Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN LONG MỸ

TỈNH HẬU GIANG

Bản án số: 55/2025/HNGĐ-ST

Ngày: 23-5-2025

V/v: Tranh chấp ly hôn

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG MỸ, TỈNH HẬU GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Ngô Thừa

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Bà Lê Thị Mỹ Linh
  2. Bà Đoàn Thị Kim Quyên

- Thư ký phiên tòa: Bà Lý Truyển Hân là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang.

Ngày 23 tháng 5 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 172/2024/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 10 năm 2024 về “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 61/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 07 tháng 5 năm 2025, giữa các đương sự:

  • - Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1973; cư trú tại: Ấp C, thị trấn V, huyện L, tỉnh Hậu Giang (vắng mặt).
  • - Bị đơn: Anh Nguyễn Thanh T, sinh năm 1972; cư trú tại: Ấp C, thị trấn V, huyện L, tỉnh Hậu Giang (có mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo nội dung đơn khởi kiện và lời khai trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn chị Nguyễn Thị L trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Chị và anh Nguyễn Thanh T tự nguyện kết hôn năm 1992, sau đó chung sống với nhau như vợ chồng nhưng không có đăng ký kết hôn. Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2013 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do bất đồng quan điểm trong cuộc sống nên thường hay cự cãi, hôn nhân không hạnh phúc. Chị và anh T đã không còn sống chung với nhau được nữa, hiện đã sống ly thân từ năm 2014. Vì vậy, chị yêu cầu được ly hôn với anh Nguyễn Thanh T.

Về con chung: Quá trình chung sống vợ chồng có 02 con chung là Nguyễn Thị Xuân T1 (giới tính: nữ), sinh ngày 01/5/1996 và Nguyễn Thị Thi Diện D (giới tính: nữ), sinh ngày 16/10/2000. Hiện các con đã trưởng thành, không yêu cầu giải quyết.

Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.

Quá trình giải quyết vụ án bị đơn anh Nguyễn Thanh T được triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vắng mặt không lý do. Tại phiên tòa, anh Nguyễn Thanh T có mặt và trình bày:

Anh thống nhất với lời trình bày của chị Thị H về quan hệ hôn nhân, con chung, tài sản chung và nợ chung. Nguyên nhân mâu thuẫn là do bất đồng quan điểm trong cuộc sống vợ chồng dẫn đến hôn nhân không hạnh phúc. Anh và chị L đã sống ly thân từ năm 2014 đến nay nhưng do anh vẫn còn tình cảm vợ chồng với chị L nên anh không đồng ý ly hôn.

Về con chung: Anh và chị L có 03 con chung chứ không phải 02 con như chị L trình bày. Các con chung gồm: Nguyễn Tự T2 (giới tính: nam), sinh ngày 10/10/1995, Nguyễn Thị Xuân T1 (giới tính: nữ), sinh ngày 01/5/1996 và Nguyễn Thị Thi Diện D (giới tính: nữ), sinh ngày 16/10/2000; các con đã trưởng thành có cuộc sống riêng, anh không yêu cầu giải quyết.

Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.

Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.

Tại phiên tòa, chị Nguyễn Thị L có đơn đề nghị xét xử vắng mặt; anh Nguyễn Thanh T có mặt.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án; qua kết quả tranh tụng tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về thủ tục tố tụng:

[1.1] Chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Thanh T tự nguyện kết hôn năm 1992 nhưng không có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật. Quá trình chung sống phát sinh mâu thuẫn và có yêu cầu giải quyết ly hôn. Xác định đây là quan hệ pháp luật “Tranh chấp ly hôn”. Căn cứ Điều 28, 35, 39 Bộ luật Tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang.

[1.2] Chị Nguyễn Thị L có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt. Căn cứ quy định tại Điều 227, 228 Bộ luật Tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt đương sự theo quy định của pháp luật.

[2] Về nội dung vụ án:

[2.1] Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Thanh T tự nguyện kết hôn năm 1992 nhưng không có đăng ký kết hôn theo quy định nên không được xem là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn không thể hàn gắn được nên chị L yêu cầu được ly hôn với anh T.

Chị L và anh T trình bày thống nhất nguyên nhân mâu thuẫn là do bất đồng quan điểm trong cuộc sống vợ chồng nên giữa anh chị thường hay cự cãi dẫn đến hôn nhân không hạnh phúc. Hai bên đã tìm cách hàn gắn mối quan hệ vợ chồng nhưng không thành, chị L trình bày hiện tình cảm vợ chồng không còn và không thể sống chung với nhau được nữa; anh T cho rằng vẫn còn tình cảm vợ chồng nên chưa đồng ý ly hôn. Tuy nhiên, tại phiên tòa anh T trình bày nếu chị L cương quyết ly hôn và Tòa án giải quyết cho ly hôn thì anh cũng đồng ý. Như vậy, có cơ sở xác định: Quan hệ tình cảm vợ chồng giữa chị L và anh T thật sự có mâu thuẫn trầm trọng, vợ chồng không còn thương yêu, quan tâm, chăm sóc lẫn nhau, không cùng nhau xây dựng gia đình hạnh phúc. Từ đó cho thấy, đời sống chung của vợ chồng chị L và anh T không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Nhưng do chị L và anh T không có đăng ký kết hôn nên Hội đồng xét xử thống nhất tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng giữa chị L và anh T.

[2.2] Về con chung: Quá trình chung sống chị L khai có 02 con chung là Nguyễn Thị Xuân T1 (giới tính: nữ), sinh ngày 01/5/1996 và Nguyễn Thị Thi Diện D (giới tính: nữ), sinh ngày 16/10/2000. Anh T khai có 03 con chung là Nguyễn Tự T2 (giới tính: nam), sinh ngày 10/10/1995, Nguyễn Thị Xuân T1 (giới tính: nữ), sinh ngày 01/5/1996 và Nguyễn Thị Thi Diện D (giới tính: nữ), sinh ngày 16/10/2000. Xét thấy lời khai của chị L và anh T là chưa thống nhất về con chung. Tuy nhiên, do các con hiện đã trưởng thành có cuộc sống riêng, chị L và anh T không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.

[2.3] Về tài sản chung, nợ chung: Chị L và anh T xác định không có, không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.

[3] Về án phí: Căn cứ Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Chị Nguyễn Thị L phải chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Khấu trừ tiền tạm ứng án phí thành án phí.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Điều 28, 35, 39, 147, 227, 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Áp dụng Điều 14, 53 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị L đối với anh Nguyễn Thanh T.

  1. Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận quan hệ vợ chồng giữa chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Thanh T.
  2. Về con chung: Các con đã trưởng thành, chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Thanh T không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.
  3. Về tài sản chung, nợ chung: Chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Thanh T xác định không có, không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.
  4. Về án phí: Chị Nguyễn Thị L phải chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Chuyển tiền tạm ứng án phí chị Nguyễn Thị L đã nộp theo biên lai thu tiền số 0010302 lập ngày 22/10/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang thành án phí.

5. Nguyên đơn được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết, tống đạt theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị đơn được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Hậu Giang;
  • - VKSND huyện Long Mỹ;
  • - Chi cục THADS huyện Long Mỹ;
  • - UBND thị trấn Vĩnh Viễn;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Ngô Thừa

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 55/2025/HNGĐ-ST ngày 23/05/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG MỸ, TỈNH HẬU GIANG về tranh chấp ly hôn

  • Số bản án: 55/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 23/05/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG MỸ, TỈNH HẬU GIANG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: ly hôn
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger