Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 4 – NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 55/2025/HNGĐ-ST

Ngày: 19-11-2025

V/v Ly hôn, tranh chấp nuôi con

 

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KHU VỰC 4 - NGHỆ AN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Hải Yến.

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Bà Lê Thị Thanh Thuỷ.
  2. Ông Hồ Hữu Thoả.

- Thư ký phiên tòa: Bà Hoàng Thị Hà - Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 4 - Nghệ An.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 4 – Nghệ An tham gia phiên tòa: Bà Trần Thị Thuý Nga - Kiểm sát viên.

Ngày 19 tháng 11 năm 2025, tại phòng xử án trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 4 - Nghệ An xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 228/2025/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 10 năm 2025 về “Ly hôn, tranh chấp nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 172/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 04 tháng 11 năm 2025, giữa các đương sự:

  1. Nguyên đơn: Chị Lê Thị T, sinh ngày 01/7/1991. Nơi cư trú: Thôn T, xã Q (xã A, huyện Q cũ), tỉnh Nghệ An. CCCD số [...] do Cục QLHC về TTXH cấp ngày 09/8/2021. Vắng mặt (có đơn xin xét xử vắng mặt).
  2. Bị đơn: Anh Hoàng Ánh S, sinh ngày 10/5/1987. Nơi cư trú: Thôn T, xã Q (xã A, huyện Q cũ), tỉnh Nghệ An. CCCD số [...]. Vắng mặt (có đơn xin xét xử vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện đề ngày 22 tháng 10 năm 2025 và trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chị Lê Thị T trình bày: Chị và anh Hoàng Ánh S tự nguyện đăng ký kết hôn vào ngày 07/6/2019 tại UBND xã S, huyện Q, tỉnh Nghệ An. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc cho đến năm 2023 phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, thường xảy ra cãi vã. Vì không giải quyết được mâu thuẫn nên chị và anh S lựa chọn sống ly thân từ năm 2024 đến nay. Chị thấy tình cảm không còn, cuộc sống chung không thể tiếp tục nên đề nghị Toà án giải quyết cho chị được ly hôn anh S. Vợ chồng chị có 01 con chung Hoàng Lê Q, sinh ngày 30/5/2020 hiện đang do anh S trực tiếp nuôi dưỡng. Ly hôn, chị và anh S thống nhất giao con chung cho anh S trực tiếp nuôi dưỡng, chị cấp dưỡng nuôi con cùng anh S mỗi tháng 1.000.000đ (một triệu đồng) kể từ tháng 11/2025 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi trưởng thành. Chị không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản.

Tại Biên bản lấy lời khai đề ngày 28/10/2025, anh Hoàng Ánh S trình bày: thống nhất với chị T về thời gian, điều kiện kết hôn, tên tuổi con chung. Theo anh S vợ chồng không có mâu thuẫn gì, sau khi sinh con được một tháng thì chị T tự ý bỏ nhà đi một thời gian rồi về, sau đó lại bỏ đi nữa, sự việc diễn ra nhiều lần anh góp ý chị T không nghe và cũng không về chung sống với anh. Chị T xin ly hôn anh đồng ý. Anh đang trực tiếp nuôi dưỡng con chung Hoàng Lê Q nên ly hôn anh xin được tiếp tục nuôi con, yêu cầu chị T cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.000.000đ (một triệu đồng) kể từ tháng 11/2025 đến khi con đủ 18 tuổi trưởng thành. Về tài sản anh không yêu cầu Tòa án giải quyết. Anh đề nghị Tòa án giải quyết xét xử vắng mặt.

Kết quả xác minh tại Ủy ban nhân dân xã Q: Nguyên nhân mâu thuẫn giữa chị T, anh S địa phương không biết. Chị T yêu cầu giải quyết ly hôn, nuôi con chung đề nghị Tòa án xem xét giải quyết theo quy định của pháp luật.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 4-Nghệ An phát biểu ý kiến:

Về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Đương sự thực hiện đúng các quyền và nghĩa vụ được Bộ luật Tố tụng dân sự quy định và có đơn đề nghị giải quyết xét xử vắng mặt. Hội đồng xét xử căn cứ vào các Điều 227, 228, 238 Bộ luật Tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự là đúng quy định.

Về việc giải quyết vụ án: Đề nghị HĐXX áp dụng các Điều 51, 56, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Cho chị T được ly hôn anh S. Giao con chung Hoàng Lê Q, sinh ngày 30/5/2020 cho anh S trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục, chị T cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh S mỗi tháng 1.000.000đ (một triệu đồng) kể từ tháng 11/2025 đến khi con đủ 18 tuổi trưởng thành. Tài sản không xem xét. Nguyên đơn phải nộp án phí theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được xem xét tại phiên tòa, ý kiến Kiểm sát viên, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về thủ tục tố tụng:

Quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Đây là vụ án “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”, bị đơn anh S cư trú tại xã Q, tỉnh Nghệ An. Căn cứ khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 39 và khoản 1 Điều 40 Bộ luật Tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 4 - Nghệ An.

Về việc xét xử vắng mặt: Nguyên đơn, bị đơn có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Căn cứ các Điều 227, 228, 238 Bộ luật Tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự.

[2] Về nội dung:

Quan hệ hôn nhân: Hôn nhân giữa chị T, anh S là hợp pháp, tuân thủ điều kiện pháp luật quy định. Quá trình chung sống do bất đồng quan điểm dẫn đến cãi vã, hiện đang sống ly thân. Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng anh S vắng mặt nên Tòa án không thể tiến hành hòa giải tạo điều kiện cho vợ chồng đoàn tụ. Chị T xin ly hôn, anh S đồng ý, điều đó chứng tỏ mâu thuẫn vợ chồng trầm trọng, đời sống chung đã chấm dứt, mục đích hôn nhân không đạt được nên áp dụng Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình xử cho chị T được ly hôn anh S.

Con chung: vợ chồng có 01 (một) con chung Hoàng Lê Q, sinh ngày 30/5/2020 anh S đang trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đảm bảo quyền lợi về mọi mặt của con. Chị T, anh S thống nhất giao con chung cho anh S trực tiếp nuôi dưỡng, xét thấy sự thoả thuận đó là tự nguyện phù hợp quy định của pháp luật, nên tiếp tục giao con chung cho anh S trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Chị T cấp dưỡng nuôi con cùng anh S mỗi tháng 1.000.000đ (một triệu đồng) kể từ tháng 11/2025 đến khi con đủ 18 tuổi trưởng thành.

Về tài sản: Không ai yêu cầu giải quyết nên không xem xét.

Về án phí: Nguyên đơn phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm và án phí cấp dưỡng nuôi con.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào:

  • - Các Điều 51, 56, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
  • - Các Điều 28, 35, 39, khoản 1 Điều 40, các Điều 147, 227, 228, 238 và khoản 1 Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;
  • - Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

  1. Về quan hệ hôn nhân: Cho chị Lê Thị T được ly hôn anh Hoàng Ánh S.
  2. Về con chung: Giao con chung Hoàng Lê Q, sinh ngày 30/5/2020 cho anh H Ánh Sáng trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Chị Lê Thị T cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh S số tiền 1.000.000đ (một triệu đồng)/tháng, kể từ tháng 11/2025 đến khi con chung đủ 18 tuổi trưởng thành.

Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con, người trực tiếp nuôi con có thể bị thay đổi theo quy định pháp luật.

  1. Về tài sản: Không xem xét.
  2. Về án phí: Nguyên đơn chị Lê Thị Thanh P chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Thi hành án dân sự tỉnh Nghệ An theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001876 ngày 24/10/2025 và phải chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con.
  3. Quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo bản án lên Tòa án nhân dân tỉnh Nghệ An trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Nghệ An;
  • - VKSND khu vực 4 - Nghệ An;
  • - THADS tỉnh Nghệ An;
  • - UBND xã Quỳnh Phú (nơi ĐKKH 2019);
  • - Đương sự;
  • - Lưu HS, VP.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Lê Thị Hải Yến

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 55/2025/HNGĐ-ST ngày 19/11/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 – NGHỆ AN về ly hôn, tranh chấp nuôi con

  • Số bản án: 55/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn, tranh chấp nuôi con
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 19/11/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 – NGHỆ AN
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Xử cho chị Lê Thị Th và anh Hoàng Ánh S ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger