|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THÁI THỤY TỈNH THÁI BÌNH Bản án số: 55/2025/HNGĐ-ST Ngày: 19 - 6 - 2025 V/v: Ly hôn giữa ông Quân và bà Nhung |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – hạnh phúc |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THÁI THỤY, TỈNH THÁI BÌNH
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Hương Lan
Các hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Đức Thắng và ông Đỗ Hồng Tuyên
Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Công Khuông– Thư ký Tòa án nhân dân huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình ghi biên bản phiên tòa.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thái Thụy: Bà Phạm Thị Thanh Hải – Kiểm sát viên.
Trong ngày 19/6/2025, tại phòng xét xử Tòa án nhân dân huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình xét xử công khai sơ thẩm vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 28/2025/TLST- HNGĐ ngày 12 tháng 02 năm 2025 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 50/2025/QĐST- HNGĐ ngày 20/5/2025 và quyết định hoãn phiên toà số 37/2025/QĐST-HNGĐ ngày 04/6/2025 giữa:
Nguyên đơn: Ông Hoàng Văn Q, sinh năm 1983
CCCD: [...]
Địa chỉ: thôn N, xã T, huyện T, tỉnh Thái Bình
Đề nghị giải quyết vắng mặt
Bị đơn: Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1986
CCCD: [...]
Địa chỉ: thôn Đ, xã T, huyện T, Thái Bình
Vắng mặt tại phiên toà
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện, bản tự khai và đơn gửi Toà án, nguyên đơn là ông Hoàng Văn Q trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Ông và bà N tự nguyện tìm hiểu, kết hôn với nhau vào ngày 18/11/2015, đăng ký tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện T, tỉnh Thái Bình. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống tại gia đình nhà ông tại xã T, do hai bên luôn bất đồng quan điểm nên cuộc sống chung phát sinh nhiều mâu thuẫn dẫn đến tình cảm vợ chồng không còn, đến nay ông và bà N ly thân, không còn quan tâm đến nhau nữa. Ông xác định tình cảm vợ chồng giữa ông và bà N không còn nên ông đề nghị Toà án giải quyết cho ông ly hôn bà N.
Về việc nuôi dưỡng con chung: Ông và bà N có một con chung là Hoàng Thái B, sinh ngày 17/12/2016, hiện ông đang nuôi con. Ông đề nghị Toà án giải quyết giao cho ông trực tiếp nuôi con chung, không yêu cầu bà N cấp dưỡng.
Về tài sản chung, nợ chung: Ông không yêu cầu Toà án giải quyết
Bà Nguyễn Thị N vắng mặt trong toàn bộ quá trình giải quyết vụ án nên không có ý kiến trình bày.
Xác minh tại Ủy ban nhân dân xã T có nội dung: Ông Hoàng Văn Q và bà Nguyễn Thị N kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T vào ngày 18/11/2015. Tuy không rõ nguyên nhân mâu thuẫn nhưng ông Q và bà N hiện nay ly thân, ông Q sinh sống tại xã T còn bà N hiện có địa chỉ nơi cư trú tại: thôn Đ, xã T, huyện T, tỉnh Thái Bình; Ủy ban nhân dân xã T và Toà án đã lập biên bản cấp tống đạt văn bản tố tụng cho bà Nguyễn Thị N theo quy định của pháp luật.
Do không hoà giải được nên phải đưa ra xét xử
Tại phiên tòa, kiểm sát viên phát biểu về tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, của Hội đồng xét xử kể từ khi thụ lý vụ án đến trước thời điểm Hội đồng xét xử vào nghị án đều đúng quy định. Về nội dung vụ án: Đại diện Viện kiểm sát đề nghị áp dụng khoản 1 Điều 51; khoản 1 Điều 56 xử cho ông Hoàng Văn Q ly hôn bà Nguyễn Thị N; Về con chung: Giao cho ông Hoàng Văn Q trực tiếp nuôi con Hoàng Thái B, sinh ngày 17/12/2016. Ông Q không yêu cầu bà N cấp dưỡng nuôi con chung. Về tài sản chung, nợ chung: Ông Hoàng Văn Q không yêu cầu Toà án giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng: Tranh chấp giữa nguyên đơn và bị đơn là tranh chấp về hôn nhân gia đình thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình theo quy định tại khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35 và khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự. Toà án nhân dân huyện Thái Thuỵ, tỉnh Thái Bình đã đảm bảo việc cấp, tống đạt văn bản tố tụng theo đúng quy định nhưng không thu thập được ý kiến, chứng cứ của bà N, Toà án căn cứ vào chứng cứ do nguyên đơn cung cấp và do Toà án thu thập để giải quyết vụ án. Tại phiên toà, ông Hoàng Văn Q có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt; Bà Nguyễn Thị N là bị đơn vắng mặt không rõ lý do nên căn cứ vào Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vụ án vắng mặt các đương sự.
[2]. Xét yêu cầu của nguyên đơn:
[2.1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Hoàng Văn Q và bà Nguyễn Thị N tự nguyện tìm hiểu, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện T, tỉnh Thái Bình vào ngày 18/11/2015 – là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống do tính tình không hợp nên phát sinh mâu thuẫn dẫn đến cuộc sống chung không hạnh phúc. Hiện nay ông Q và bà N sống ly thân, không quan tâm chia sẻ, không có bổn phận trách nhiệm là vợ, chồng với nhau. Ông Q yêu cầu giải quyết ly hôn nhưng bà N không đến làm việc nên không có giải pháp nào hoà giải để vợ chồng đoàn tụ. Tình trạng vợ chồng giữa ông Q và bà N hiện nay mỗi người sống một nơi, mục đích hôn nhân không đạt được nên áp dụng khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 xử cho ông Hoàng Văn Q ly hôn bà Nguyễn Thị N.
[2.2] Về con chung: Ông Hoàng Văn Q và bà Nguyễn Thị N có một con chung là Hoàng Thái B, sinh ngày 17/12/2016, hiện con chung đang do ông Q trực tiếp nuôi dưỡng. Bà Nguyễn Thị N vắng mặt không rõ nguyện vọng và điều kiện nuôi con. Giao cho ông Hoàng Văn Q trực tiếp nuôi con chung Hoàng Thái B đến khi con chung đủ 18 tuổi, ông Q không yêu cầu bà N cấp dưỡng nuôi con chung. Hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con chung và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con khi cần thiết.
[2.3] Về phân chia tài sản chung, nợ chung: Do đương sự không yêu cầu nên Toà án không xem xét, giải quyết.
[3] Về án phí: Áp dụng Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí. Ông Hoàng Văn Q phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm;
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Khoản 1 Điều 228; Điều 271; Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật hôn nhân và Gia đình năm 2014; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí:
- Về hôn nhân: Xử cho ông Hoàng Văn Q ly hôn bà Nguyễn Thị N;
- Về việc nuôi dưỡng con chung: Ông Hoàng Văn Q và bà Nguyễn Thị N có một con chung là Hoàng Thái B, sinh ngày 17/12/2016. Giao cho ông Hoàng Văn Q trực tiếp nuôi con chung Hoàng Thái B đến khi con chung đủ 18 tuổi, ông Q không yêu cầu bà N cấp dưỡng nuôi con chung. Hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con chung và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con khi cần thiết.
- Về phân chia tài sản chung, nợ chung: Do đương sự không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
- Về án phí, chi phí giám định: Ông Hoàng Văn Q phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm được đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0004473 ngày 12/02/2025 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Thái Thụy, ông Hoàng Văn Q đã nộp đủ án phí ly hôn sơ thẩm.
- Quyền kháng cáo: Ông Hoàng Văn Q và bà Nguyễn Thị N vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể nhận tống đạt hợp lệ bản án.
|
Nơi nhận:
|
TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ Lê Thị Hương Lan |
Bản án số 55/2025/HNGĐ-ST ngày 19/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THÁI THỤY, TỈNH THÁI BÌNH về ly hôn
- Số bản án: 55/2025/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 19/06/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THÁI THỤY, TỈNH THÁI BÌNH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ông Hoàng Văn Q ly hôn bà Nguyễn Thị N
