Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN HÒN ĐẤT

TỈNH KIÊN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bản án số: 55/2025/HNGĐ-ST

Ngày: 11/4/2025

Về việc: “Tranh chấp ly hôn và nuôi con”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒN ĐẤT - TỈNH KIÊN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Cúc

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Hà Thị Kim Thu

2. Ông Giang Thành

- Thư ký ghi biên bản: Bà Đinh Thị Ngọc Lan – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hòn Đất: không tham gia phiên tòa.

Ngày 11 tháng 4 năm 2025, tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 34/2025/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 02 năm 2025 về việc “Tranh chấp về ly hôn và nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 51/2025/QĐXX-HNGĐ ngày 20 tháng 3 năm 2025 giữa các đương sự:

  1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Huyền T năm 2000 (có mặt)
  2. Địa chỉ: Ấp B, xã B, huyện H, tỉnh Kiên Giang.

  3. Bị đơn: Anh Huỳnh Hoàng T1, sinh năm 1994 (vắng mặt)
  4. Địa chỉ: Ấp T, xã B, huyện H, tỉnh Kiên Giang

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo nội dung đơn xin ly hôn, chị Nguyễn Thị Huyền T2 trình bày:

Chị và anh Huỳnh Hoàng T1 qua tìm hiểu và tiến tới hôn nhân năm 2019, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã B, tỉnh Kiên Giang vào ngày 18/4/2019. Thời gian đầu chung sống hạnh phúc sau đó thì xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do tính tình không hoà hợp, vợ chồng thường hay cãi vã, không có tiếng nói chung. Nhận thấy, mục đích hôn nhân không đạt được, cuộc sống chung không thể tiếp tục. Nay chị T yêu cầu Tòa án giải quyết được ly hôn với anh Huỳnh Hoàng T1.

- Về con chung: Có 01 con chung tên Huỳnh Nhật H ngày 11/7/2020 hiện nay đang sinh sống với mẹ nên chị T3 cầu được tiếp tục nuôi con, không yêu cầu anh T1 cấp dưỡng nuôi con.

- Tài sản chung: Hai bên tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Đối với bị đơn anh Huỳnh Hoàng T1:

Các văn bản tố tụng của Tòa án đã được thông báo hợp lệ cho anh Huỳnh Hoàng T1 theo đúng quy định của Bộ luật tố tụng Dân sự nhưng anh T1 không có mặt tại Toà án và cũng không có văn bản nào thể hiện ý kiến của mình đối với yêu cầu của chị T4 không có lời khai của anh T1 tại Toà án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1]. Về thủ tục tố tụng: Bị đơn đã được triệu tập 02 lần nhưng vẫn vắng mặt không có lý do. Căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án vẫn tiến hành xét xử giải quyết vụ án.

[2]. Xét về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Huyền T5 anh Huỳnh Hoàng T1 kết hôn là do tự nguyện yêu thương và đi đến hôn nhân. Anh chị có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã B, tỉnh Kiên Giang vào ngày 18/4/2019 là đúng quy định của Luật Hôn nhân gia đình. Do đó, đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp, được pháp luật thừa nhận và bảo vệ. Tuy nhiên, trong thời kỳ hôn nhân anh chị phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm trong cuộc sống, không có tiếng nói chung dẫn đến việc hai bên sống ly thân từ nhiều tháng nay.

Hội đồng xét xử (HĐXX) nhận định: Chị T5 anh T1 hiện tại đang sống ly thân, mỗi người ở một nơi. Toà án đã nhiều lần có thông báo đến các đương sự để tham gia các phiên hoà giải nhưng anh T1 không có mặt, chứng tỏ anh T1 cũng không có thiện chí muốn hoà giải đoàn tụ với chị T. Tại phiên toà sơ thẩm, chị T6 định không còn tình cảm với anh T1 nên mong muốn được chấm dứt mối quan hệ hôn nhân này. Xét thấy, cuộc sống hôn nhân của anh chị đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên HĐXX căn cứ vào Điều 56 Luật hôn nhân gia đình, chấp nhận cho chị Nguyễn Thị H1 T được ly hôn với anh Huỳnh Hoàng T1

[3]. Về con chung: Anh chị có 01 con chung tên Huỳnh Nhật H ngày 11/7/2020. Chị T3 cầu được tiếp tục nuôi con. Xét thấy, hiện nay cháu Nhật H2 nhỏ nên rất cần có sự chăm sóc chu đáo, tỉ mỉ của người mẹ. Mặt khác anh T1 cũng không có ý kiến gì về việc muốn nuôi con chung; do đó việc giao cháu Nhật H3 cho chị T tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng là cần thiết nên HĐXX chấp nhận yêu cầu nuôi con của chị T7

Về cấp dưỡng nuôi con: Chị T8 yêu cầu anh T1 cấp dưỡng nuôi con nên HĐXX không xem xét. Nếu sau này vì điều kiện kinh tế thay đổi và để đảm bảo cho cuộc sống của con, chị T có quyền yêu cầu anh T1 cấp dưỡng nuôi con để được Toà án có thẩm quyền xem xét giải quyết bằng vụ án khác.

[4]. Về tài sản chung: Các bên tự thoả thuận nên HĐXX không xem xét giải quyết.

[5]. Về nợ chung: không có.

Từ những nhận định trên, sau khi thảo luận nghị án, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn và nuôi con của chị Nguyễn Thị H1 T.

[6]. Về án phí: Chị T phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm 300.000 đồng.

Vì các lẽ trên!

QUYẾT ĐỊNH

- Căn cứ các Điều 28, 228, 266 Bộ luật tố tụng dân sự.

- Áp dụng các Điều 56, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

- Áp dụng khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

  1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận cho chị Nguyễn Thị H1 T được ly hôn với anh Huỳnh Hoàng T1.
  2. Về con chung:
  3. Giao cho chị Nguyễn Thị H1 T được tiếp tục nuôi dưỡng con chung tên Huỳnh Nhật H ngày 11/7/2020 đến khi con tới tuổi trưởng thành.

    Trong thời gian chị T9 dưỡng con chung, anh T1 có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được quyền ngăn cản.

  4. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Huyền T2 phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân sơ thẩm, được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang theo biên lai thu số 0009897 ngày 07 tháng 02 năm 2025. Chị T không phải nộp thêm.

Án xử công khai. Đương sự có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đối với đương sự vắng mặt tại phiên toà có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết công khai.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Kiên Giang;
  • - VKS cùng cấp;
  • - Đương sự;
  • - Chi cục THADS huyện Hòn Đất;
  • - UBND xã nơi ĐKKH;
  • - Lưu.

TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm Phán – CPhiên Tòa

Nguyễn Thị Cúc

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 55/2025/HNGĐ-ST ngày 11/04/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒN ĐẤT TỈNH KIÊN GIANG về tranh chấp ly hôn và nuôi con

  • Số bản án: 55/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn và nuôi con
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 11/04/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒN ĐẤT TỈNH KIÊN GIANG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp ly hôn, nuôi con
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger