TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ TP. ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự Do - Hạnh phúc |
Bản án số: 55/2025/DS-ST
Ngày 12-6-2025
“V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ-TP. ĐÀ NẴNG
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thanh Nga
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Trần Đức Hiếu
Bà Nguyễn Thị Lý
Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thị Dự - Thư ký Tòa án nhân dân quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Cẩm Lệ,TP Đà Nẵng tham gia phiên tòa: Bà Huỳnh Thị Thu Sương - Kiểm sát viên.
Ngày 12 tháng 6 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 22/2025/TLST-DS ngày 22 tháng 01 năm 2025 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 78/2025/QĐXXST-DS ngày 06 tháng 5 năm 2025; Quyết định hoãn phiên tòa số: 86/2025/QÐST-DS ngày 28/5/2025 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP T1;
Địa chỉ trụ sở: Tòa nhà T, số E đường L, quận H, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn ( Theo Giấy ủy quyền số 02/2023/UQ-TPB-HĐQT ngày 30/5/2023 và Giấy ủy quyền số 1095/2024/GUQ-TPB.DR ngày 11/11/2024): Ông Trần Duy Q, sinh năm 1992; chức vụ: cán bộ (có mặt)
Địa chỉ liên hệ: 460 đường N, phường K, quận C, thành phố Đà Nẵng.
- Bị đơn: Ông Nguyễn T, sinh năm 1997; (vắng mặt)
Địa chỉ: Kiệt B T, tổ D, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện; các bản tự khai; các Biên bản hòa giải và tại phiên tòa đại diện nguyên đơn Ngân hàng TMCP T1 ông Trần Duy Q trình bày:
Tại phiên tòa hôm nay, đại diện cho Ngân hàng TMCP T1 tôi vẫn giữ nguyên ý kiến đã trình bày tại đơn khởi kiện và Bản tự khai có trong hồ sơ vụ án.
Cụ thể:
Căn cứ các quy định của Ngân hàng TMCP T1 và nhu cầu, khả năng trả nợ của ông Nguyễn T, Ngân hàng TMCP T1 đã chấp thuận cho ông Nguyễn T được vay khoản sau:
-Khoản vay nợ thẻ tín dụng theo Đơn đề nghị phát hành thẻ tín dụng T2 kiêm hợp đồng sử dụng thẻ ngày 22/06/2023. Cụ thể:
Ngày 22/06/2023, ông Nguyễn T có đề nghị mở thẻ tín dụng tại Ngân hàng thương mai cổ phần T1 (gọi tắt là T2) thông qua ký kết Đơn đề nghị phát hành thẻ tín dụng T2 kiêm hợp đồng sử dụng thẻ theo quy định của T2. Sau khi đánh giá khách hàng, ngày 22/06/2023 T2 đã chấp thuận đề nghị của ông Nguyễn T, đồng thời phát hành cho ông Nguyễn T một thẻ tín dụng với thông tin:
- Số thẻ: 401286xxxxxx0143;
- Loại thẻ: Thẻ tín dụng quốc tế T2.
- Hạn mức thẻ tín dụng: 200,000,000 đồng.
- Mục đích: Thanh toán, tiêu dùng;
- Lãi, phí áp dụng:
- Lãi suất cho vay trong hạn (lãi giao dịch): 28.20%/năm. (Căn cứ Quyết định số 1404/2022/QĐ-TPB.RB ngày 05/12/2022 của T2)
Nguyên tắc tính lãi giao dịch: (Căn cứ M (a) – Chương II - Phụ lục 01 - Sản phẩm thẻ tín dụng quốc tế dành cho khách hàng cá nhân số 18/2023/SP-TPB.RB, có hiệu lực ngày 22/06/2023)
+Đối với các giao dịch phải chịu lãi theo quy định này, tiền lãi được tính trên dư nợ giao dịch của khách hàng và thời gian vay thực tế (từ ngày các giao dịch được cập nhật thành công vào hệ thống quản lý Thẻ T2 đến ngày khách hàng hoàn trả hết dư nợ).
+Tiền lãi được tính theo ngày, được cộng dồn và hạch toán thu vào ngày sao kê.
+Lãi trong hạn được T2 quy định trong từng thời kỳ.
Lãi quá hạn: 150% lãi suất trong hạn.
Nguyên tắc tính lãi quá hạn: (Căn cứ Mục 9.2 (b) – Chương II - Phụ lục 01 - Sản phẩm thẻ tín dụng quốc tế dành cho khách hàng cá nhân số 18/2023/SP-TPB.RB, có hiệu lực ngày 22/06/2023)
Vào ngày đến hạn thanh toán, khách hàng không trả nợ hoặc trả ít hơn giá trị thanh toán tối thiểu thì Ngày sau ngày đến hạn thanh toán là ngày bắt đầu quá hạn, khách hàng phải trả phí chậm thanh toán theo quy định của T2 và:
+Nếu số ngày quá hạn dưới 60 ngày: khách hàng sẽ chịu lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất trong hạn đối với số tiền thanh toán tối thiểu chưa trả hết của kỳ sao kê gần nhất kể từ ngày bắt đầu quá hạn đến ngày khách hàng hoàn trả hết dư nợ quá hạn.
+Nếu số ngày quá hạn từ 60 ngày trở lên:khách hàng sẽ phải chịu lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất trong hạn đối với toàn bộ dư nợ Thẻ chưa trả hết của kỳ sao kê gần nhất kể từ ngày bắt đầu quá hạn đến ngày khách hàng hoàn trả hết dư nợ quá hạn.
Phí phạt chậm trả: 4,4%*số tiền chậm thanh toán (Căn cứ Phụ lục 03: Biểu phí Thẻ tín dụng quốc tế T2 - Quyết định số 1075/2021/QĐ-TPB.RB ngày 23/06/2021 của T2).
Nguyên tắc tính lãi: (Căn cứ M (c) – Chương II - Phụ lục 01 - Sản phẩm thẻ tín dụng quốc tế dành cho khách hàng cá nhân số 18/2023/SP-TPB.RB, có hiệu lực ngày 22/06/2023)
Được tính theo tỷ lệ phần trăm (%) trên số tiền chậm trả nợ.
+Nếu số ngày quá hạn dưới 60 ngày: khách hàng phải chịu khoản tiền phí do chậm trả nợ số tiền thanh toán tối thiểu chưa trả hết của kỳ sao kê gần nhất tại ngày quá hạn.
+Nếu số ngày quá hạn từ 60 ngày trở lên: khách hàng phải chịu khoản tiền phí do chậm trả nợ trên toàn bộ dư nợ Thẻ chưa trả hết của kỳ sao kê gần nhất tại ngày quá hạn.
-Ngày mở thẻ: 22/06/2023; Thời hạn sử dụng thẻ: Từ ngày 22/06/2023 đến ngày 30/06/2028.
-Ngày sao kê: Ngày 10 hàng tháng, T2 thực hiện sao kê Thẻ tín dụng quốc tế T2 VISA trong đó liệt kê toàn bộ giao dịch Thẻ khách hàng đã thực hiện và được tổ chức Thẻ quốc tế quyết toán trong kỳ (từ ngày 11 tháng trước đến ngày 10 tháng gửi sao kê) và gửi sao kê cho khách hàng qua địa chỉ thư điện tử khách hàng đăng ký với T2 được lưu trên hệ thống thẻ của T2 tối đa 05 ngày từ sau ngày 10 hàng tháng.
-Ngày đến hạn thanh toán: Ngày 25 hàng tháng hoặc ngày làm việc tiếp theo nếu ngày đến hạn thanh toán trùng vào ngày nghỉ lễ hoặc ngày nghỉ), Chủ Thẻ có trách nhiệm thanh toán toàn bộ hoặc ít nhất bằng số tiền thanh toán tối thiểu ghi trên sao kê.
Quá trình sử dụng thẻ.
Sau khi ông Nguyễn T được cấp thẻ tín dụng, ông Nguyễn T đã sử dụng thẻ tín dụng, cụ thể:
Trong quá trình sử dụng thẻ, từ ngày 22/06/2023 cho đến ngày 10/07/2024 (kỳ sao kê tháng 07/2024), tổng số tiền ông Nguyễn T đã giao dịch, thanh toán bằng thẻ là 401,087,623 đồng; Số tiền ông Nguyễn T thanh toán cho T2 là 215,082,471 đồng, bao gồm tiền gốc: 201,461,814 đồng; lãi, phí: 13,620,657 đồng (Thứ tự thu nợ căn cứ theo khoản 1 Điều 6 của bản Điều kiện và điều khoản phát hành và sử dụng thẻ tín dụng quốc tế T2, số hiệu 18/2023/SP-TPB.RB).
Từ ngày 25/03/2024, ông Nguyễn T đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán tại T2. T2 đã làm việc, gửi thông báo nhắc nợ nhưng không nhận được sự hợp tác trả nợ từ ông Nguyễn Tường . Việc vi phạm nghĩa vụ của ông Nguyễn T như trên đã ảnh hưởng đến quyền và lợi ích của T2. Do ông Nguyễn Tường vi P nghĩa vụ thanh toán, nên ngày 26/06/2024, T2 đã chấm dứt quyền sử dụng thẻ và chuyển toàn bộ dư nợ còn thiếu sang nợ quá hạn. (Căn cứ theo khoản 3.b Điều 6 của bản Điều kiện và điều khoản phát hành và sử dụng thẻ tín dụng quốc tế T2, số hiệu 18/2023/SP-TPB.RB).
Ngày 29/11/2024, T2 đã tiến hành khoanh nợ đối với khoản nợ thẻ tín dụng của ông Nguyễn Tường .
Tính từ ngày 10/04/2024 cho đến ngày 29/11/2024, ông Nguyễn T còn nợ T2 số tiền:
- Nợ gốc: 199,625,809 đồng
- Nợ lãi trong hạn: 29,508,162 đồng
- Nợ lãi quá hạn: 34,343,727 đồng
- Nợ phí chậm trả: 53,342,098 đồng
Tổng nợ: 316,819,796 đồng (Bằng chữ: Ba trăm mười sáu triệu tám trăm mười chín nghìn bảy trăm chín mươi sáu đồng).
Nay đại diện cho Ngân hàng, tôi đề nghị Tòa xem xét, giải quyết theo đúng quy định của pháp luật. Buộc ông Nguyễn T thanh toán ngay cho T2 số tiền tính đến ngày xét xử là:
- -Nợ gốc: 199,625,809 đồng
- -Nợ lãi trong hạn tính từ ngày 10/04/2024 cho đến ngày 29/11/2024: 29,508,162 đồng
- -Nợ lãi quá hạn tính từ ngày 10/04/2024 cho đến ngày 29/11/2024: 34,343,727 đồng
- -Đối với nợ phí chậm trả tính từ ngày 10/04/2024 cho đến ngày 29/11/2024: 53,342,098 đồng, T2 xin rút phần nợ phí chậm trả khỏi yêu cầu khởi kiện.
Tổng nợ Ngân hàng yêu cầu ông Nguyễn T phải thanh toán cho T2 tính từ ngày 10/04/2024 cho đến ngày 29/11/2024: 263.477.698đ.
Buộc ông Nguyễn T phải thanh toán tiếp các khoản phát sinh (lãi, lãi phạt) trên tổng số tiền chưa thanh toán theo lãi suất đã thỏa thuận của hợp đồng tín dụng và các văn bản kèm theo kể từ ngày 13/6/2025 cho đến khi ông T thanh toán hết các nghĩa vụ cho T2
Theo nội dung đơn khởi kiện thì Ngân hàng TMCP T1 khởi kiện yêu cầu ông Nguyễn T phải trả cho Ngân hàng số tiền tạm tính đến ngày 11/11/2024 là: 312.472.339 đồng ( Ba trăm mười hai triệu, bốn trăm bảy mươi hai ngàn, ba trăm ba mươi chín đồng) trong đó tiền nợ gốc là 186.005.152 đồng; tiền nợ lãi, phí phạt tính đến ngày 11/11/2024 là 130.814.644đồng và đề nghị Tòa án buộc bị đơn ông
T phải tiếp tục thanh toán tiền lãi, phí phạt phát sinh kể từ ngày 11/11/2024 cho đến khi thanh toán xong nợ vay.
Tính đến ngày xét xử 12/6/2025 thì ông Nguyễn T còn nợ Ngân hàng TMCP T1 số tiền tổng cộng là 316,819,796 đồng. Trong đó:
- Nợ gốc: 199,625,809 đồng
- Nợ lãi trong hạn: 29,508,162 đồng
- Nợ lãi quá hạn: 34,343,727 đồng
- Nợ phí chậm trả: 53,342,098 đồng
Tại phiên tòa hôm nay, đại diện cho Ngân hàng TMCP T1 tôi xin rút một phần yêu cầu khởi kiện về việc đề nghị Tòa án buộc ông Nguyễn T phải thanh toán cho Ngân hàng chúng tôi tiền phí phạt là 53,342,098 đồng và Ngân hàng vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện đề nghị Tòa án buộc ông T phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP T1 số tiền nợ gốc; nợ lãi tính đến ngày xét xử 12/6/2025 tổng cộng là 263.477.698 đồng. Trong đó: nợ gốc là 199,625,809 đồng, nợ lãi trong hạn tính từ ngày 10/04/2024 đến ngày 12/6/2025 là 29.508.162 đồng; nợ lãi quá hạn tính từ ngày 10/04/2024 đến ngày 12/6/2025 là 34.343.727đồng.
*Bị đơn ông Nguyễn T đã được Tòa án tiến hành tống đạt hợp lệ Thông báo thụ lý vụ án; Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải; Quyết định đưa vụ án ra xét xử; Quyết định hoãn phiên tòa để ông T trình bày ý kiến, cung cấp chứng cứ và tham gia tố tụng tại tòa án để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình nhưng cho đến ngày mở phiên tòa hôm nay ông T vẫn vắng mặt và không cung cấp lời khai cho Tòa án.
* Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Cẩm Lệ phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và những người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án đều đảm bảo trừ bị đơn ông Nguyễn Tường .
Về tố tụng: Tại phiên tòa hôm nay, bị đơn ông Nguyễn T đã được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt lần thứ 2. Căn cứ quy định tại khoản 2 điều 227 BLTTDS đề nghị HĐXX xét xử vắng mặt ông Nguyễn Tường .
Về nội dung: Căn cứ quy định tại Điều 357, 428,429,463,466,468,470 Bộ luật Dân sự 2015; Khoản 2 Điều 3 và khoản 2 điều 91 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010; Khoản 1 Điều 8 TT01/2019 ngày 11/01/2019; Khoản 2 điều 71; điều 217; 218, 147, 244, 266 và 273 Bộ luật Tố tụng Dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 về án phí, lệ phí Tòa án. Đề nghị HĐXX xem xét:
- Đình chỉ một phần yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP T1 đối với ông Nguyễn T về việc yêu cầu ông T phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP T1 số tiền phí phạt tính từ ngày 10/04/2024 đến ngày xét xử 12/6/2025 là 53,342,098 đồng (Năm mươi ba triệu, ba trăm bốn mươi hai ngàn, không trăm chín mươi tám đồng).
- Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP T1 đối với ông Nguyễn Tường . Buộc ông Nguyễn T phải trả cho Ngân hàng TMCP T1 số tiền nợ gốc; nợ
lãi được điều chỉnh tính đến ngày xét xử 12/6/2025 tổng cộng là 263.477.698 đồng ( Hai trăm sáu mươi ba triệu, bốn trăm bảy mươi bảy ngàn, sáu trăm chín mươi tám đồng). Trong đó: nợ gốc là 199,625,809 đồng, nợ lãi trong hạn tính đến ngày xét xử 12/6/2025 là 29.508.162 đồng; nợ lãi quá hạn tính đến ngày xét xử 12/6/2025 là 34.343.727đồng.
Kể từ ngày 13/6/2025, ông T còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng được thể hiện bằng Đơn đề nghị phát hành thẻ tín dụng T2 kiêm hợp đồng sử dụng thẻ ngày 22/06/2023 được ký kết giữa ông Nguyễn T với Ngân hàng TMCP T1 cho đến khi ông T thanh toán xong khoản nợ gốc.
Về án phí dân sự sơ thẩm ông T phải chịu theo quy định tại Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016. Hoàn trả số tiền tạm ứng án phí cho Ngân hàng TMCP T1.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, sau khi nghe các đương sự trình bày ý kiến; sau khi thảo luận và nghị án, HĐXX nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng:
[1.1]
Ngân hàng TMCP T1 khởi kiện yêu cầu Tòa án nhân dân quận Cẩm Lệ, TP Đà Nẵng thụ lý giải quyết tranh chấp hợp đồng tín dụng đối với ông Nguyễn T và Tòa án đã thụ lý giải quyết đơn khởi kiện của Ngân hàng là đúng thẩm quyền được quy định tại Điều 26, Điều 35 của Bộ luật tố tụng dân sự.
[1.2]
Quá trình giải quyết vụ án, bị đơn ông Nguyễn T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt trong quá trình Tòa án tiến hành giải quyết vụ án cũng như vắng mặt tại phiên tòa sơ thẩm. Vì vậy căn cứ quy định tại Khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng Dân sự, HĐXX xét xử vắng mặt bị đơn ông Nguyễn Tường .
[2] Về nội dung:
[2.1]
Căn cứ yêu cầu được rút một phần yêu cầu khởi kiện tại phiên tòa của người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn Ngân hàng TMCP T1 là ông Trần Duy Q với nội dung: Ngân hàng TMCP T1 xin rút một phần yêu cầu khởi kiện về việc đề nghị Tòa án buộc ông Nguyễn T phải thanh toán cho Ngân hàng tiền phí phạt là 53,342,098 đồng nên HĐXX xét thấy cần đình chỉ một phần yêu cầu khởi kiện này của Ngân hàng TMCP T1 là phù hợp với quy định tại Khoản 2 điều 71; điều 217; khoản 2 Điều 244 Bộ luật tố tụng dân sự.
[2.2]
Theo đơn khởi kiện, thì Ngân hàng TMCP T1 khởi kiện yêu cầu ông Nguyễn T phải trả cho Ngân hàng số tiền tạm tính đến ngày 11/11/2024 là: 312.472.339 đồng ( Ba trăm mười hai triệu, bốn trăm bảy mươi hai ngàn, ba trăm ba mươi chín đồng) trong đó tiền nợ gốc là 186.005.152 đồng; tiền nợ lãi, phí phạt tính đến ngày 11/11/2024 là 130.814.644đồng và đề nghị Tòa án buộc bị đơn ông T phải tiếp tục thanh toán tiền lãi, phí phạt phát sinh kể từ ngày 11/11/2024 cho đến khi thanh toán xong nợ vay.
Tại phiên tòa, đại diện Ngân hàng rút một phần yêu cầu khởi kiện về việc đề nghị Tòa án buộc ông Nguyễn T phải thanh toán cho Ngân hàng tiền phí phạt là 53,342,098 đồng và vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện đề nghị Tòa án buộc ông Nguyễn T phải trả cho Ngân hàng TMCP T1 số tiền nợ gốc; nợ lãi được điều chỉnh tính đến ngày xét xử 12/6/2025 tổng cộng là 263.477.698 đồng (Hai trăm sáu mươi ba triệu, bốn trăm bảy mươi bảy ngàn, sáu trăm chín mươi tám đồng). Trong đó: nợ gốc là 199,625,809 đồng, nợ lãi trong hạn tính đến ngày xét xử 12/6/2025 là 29.508.162 đồng; nợ lãi quá hạn tính đến ngày xét xử 12/6/2025 là 34.343.727đồng.
HĐXX xét thấy:
[2.3]
Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho ông Nguyễn T để triệu tập đến Tòa án tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải cũng như tham gia phiên tòa sơ thẩm nhưng ông T vẫn không đến Tòa án theo triệu tập do vậy ông T không có lời khai cung cấp cho Tòa án được.
[2.4]
Căn cứ vào các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án thể hiện: Ngày 22/06/2023, ông Nguyễn T và Ngân hàng T1 (gọi tắt là T2) ký kết Hợp đồng tín dụng được thể hiện bằng Đơn đề nghị phát hành thẻ tín dụng T2 kiêm hợp đồng sử dụng thẻ ngày 22/06/2023. Ngân hàng đã phát hành cho ông Nguyễn T một thẻ tín dụng với thông tin:
- Số thẻ: 401286xxxxxx0143;
- Loại thẻ: Thẻ tín dụng quốc tế T2.
- Hạn mức thẻ tín dụng: 200,000,000 đồng.
- Mục đích: Thanh toán, tiêu dùng;
- Lãi, phí áp dụng: Lãi suất cho vay trong hạn (lãi giao dịch): 28.20%/năm. Lãi quá hạn: 150% lãi suất trong hạn; Phí phạt chậm trả: 4,4% số tiền chậm thanh toán.
-Ngày đến hạn thanh toán: Ngày 25 hàng tháng hoặc ngày làm việc tiếp theo nếu ngày đến hạn thanh toán trùng vào ngày nghỉ lễ hoặc ngày nghỉ), Chủ Thẻ có trách nhiệm thanh toán toàn bộ hoặc ít nhất bằng số tiền thanh toán tối thiểu ghi trên sao kê.
Sau khi ông Nguyễn T được cấp thẻ tín dụng, ông Nguyễn T đã sử dụng thẻ tín dụng, cụ thể:
Trong quá trình sử dụng thẻ, từ ngày 22/06/2023 cho đến ngày 10/07/2024 (kỳ sao kê tháng 07/2024), tổng số tiền ông Nguyễn T đã giao dịch, thanh toán bằng thẻ là 401,087,623 đồng; Số tiền ông Nguyễn T thanh toán cho T2 là 215,082,471 đồng, bao gồm tiền gốc: 201,461,814 đồng; lãi, phí: 13,620,657 đồng (Thứ tự thu nợ căn cứ theo khoản 1 Điều 6 của bản Điều kiện và điều khoản phát hành và sử dụng thẻ tín dụng quốc tế T2, số hiệu 18/2023/SP-TPB.RB).
Từ ngày 25/03/2024, ông Nguyễn T đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán tại T2. T2 đã làm việc, gửi thông báo nhắc nợ nhưng không nhận được sự hợp tác trả nợ từ ông Nguyễn Tường . Việc vi phạm nghĩa vụ của ông Nguyễn T như trên đã ảnh hưởng đến quyền và lợi ích của T2. Do ông Nguyễn Tường vi P nghĩa vụ thanh toán, nên ngày 26/06/2024, T2 đã chấm dứt quyền sử dụng thẻ và chuyển toàn bộ dư nợ còn thiếu sang nợ quá hạn. (Căn cứ theo khoản 3.b Điều 6 của bản Điều kiện và điều khoản phát hành và sử dụng thẻ tín dụng quốc tế T2, số hiệu 18/2023/SP-TPB.RB). Ngày 29/11/2024, T2 đã tiến hành khoanh nợ đối với khoản nợ thẻ tín dụng của ông Nguyễn Tường .
Tính từ ngày 10/04/2024 cho đến ngày 29/11/2024, ông Nguyễn T còn nợ Ngân hàng TMCP T1 số tiền:
- Nợ gốc: 199,625,809 đồng
- Nợ lãi trong hạn: 29,508,162 đồng
- Nợ lãi quá hạn: 34,343,727 đồng
- Nợ phí chậm trả: 53,342,098 đồng
Tổng nợ: 316,819,796 đồng (Ba trăm mười sáu triệu tám trăm mười chín nghìn bảy trăm chín mươi sáu đồng)
Theo nội dung đơn khởi kiện thì Ngân hàng TMCP T1 khởi kiện yêu cầu ông Nguyễn T phải trả cho Ngân hàng số tiền tạm tính đến ngày 11/11/2024 là: 312.472.339 đồng ( Ba trăm mười hai triệu, bốn trăm bảy mươi hai ngàn, ba trăm ba mươi chín đồng) trong đó tiền nợ gốc là 186.005.152 đồng; tiền nợ lãi, phí phạt tính đến ngày 11/11/2024 là 130.814.644đồng và đề nghị Tòa án buộc bị đơn ông T phải tiếp tục thanh toán tiền lãi, phí phạt phát sinh kể từ ngày 11/11/2024 cho đến khi thanh toán xong nợ vay.
Tính đến ngày xét xử 12/6/2025 thì ông Nguyễn T còn nợ Ngân hàng TMCP T1 số tiền tổng cộng là 316,819,796 đồng. Trong đó:
- Nợ gốc: 199,625,809 đồng
- Nợ lãi trong hạn: 29,508,162 đồng
- Nợ lãi quá hạn: 34,343,727 đồng
- Nợ phí chậm trả: 53,342,098 đồng
và tại phiên tòa đại diện Ngân hàng yêu cầu ông T phải thanh toán toàn bộ số tiền nợ gốc; nợ lãi được điều chỉnh tính đến ngày xét xử 12/ 6/2025 tổng cộng là 263.477.698 đồng. Trong đó: Nợ gốc: 199,625,809 đồng; Nợ lãi trong hạn 29,508,162 đồng; Nợ lãi quá hạn 34,343,727 đồng cho Ngân hàng là phù hợp quy định tại Điều 428 Bộ luật Dân sự 2015. Đồng thời đề nghị ông Nguyễn T phải thanh toán các tiếp khoản phát sinh (lãi, lãi phạt) trên tổng số tiền chưa thanh toán theo lãi suất đã thỏa thuận của hợp đồng tín dụng và các văn bản kèm theo kể từ ngày 13/6/2025 cho đến khi ông T thanh toán hết các nghĩa vụ cho T2
[2.5]
Trên cơ sở các tài liệu, chứng cứ mà nguyên đơn cung cấp. HĐXX thấy có đủ cơ sở để áp dụng Điều 357, 428,429,463,466,468,470 Bộ luật Dân sự
2015; Khoản 2 Điều 3 và khoản 2 điều 91 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP T1 đối với ông Nguyễn Tương .1 Buộc ông Nguyễn T phải trả cho Ngân hàng TMCP T1 số tiền nợ gốc; nợ lãi được điều chỉnh tính đến ngày xét xử 12/6/2025 tổng cộng là 263.477.698 đồng ( Hai trăm sáu mươi ba triệu, bốn trăm bảy mươi bảy ngàn, sáu trăm chín mươi tám đồng). Trong đó: nợ gốc là 199,625,809 đồng, nợ lãi trong hạn tính đến ngày xét xử 12/6/2025 là 29.508.162 đồng; nợ lãi quá hạn tính đến ngày xét xử 12/6/2025 là 34.343.727đồng.
Kể từ ngày 13/6/2025, ông T còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng được thể hiện bằng Đơn đề nghị phát hành thẻ tín dụng T2 kiêm hợp đồng sử dụng thẻ ngày 22/06/2023 được ký kết giữa ông Nguyễn T với Ngân hàng TMCP T1 cho đến khi ông T thanh toán xong khoản nợ gốc.
[2.6]
Án phí dân sự sơ thẩm ông Nguyễn T phải chịu là 13.173.884 đồng ( 263.477.698 đồng x 5% =13.173.884 đồng).
Hoàn trả tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm 7.811.808 đồng cho Ngân hàng TMCP T1
[2.7]
Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng đề nghị:
Căn cứ quy định tại Điều 357, 428,429,463,466,468,470 Bộ luật Dân sự 2015; Khoản 2 Điều 3 và khoản 2 điều 91 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010; Khoản 1 Điều 8 TT01/2019 ngày 11/01/2019; Khoản 2 điều 71; điều 217; 218, 147, 244, 266 và 273 Bộ luật Tố tụng Dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 về án phí, lệ phí Tòa án. Đề nghị HĐXX xem xét:
- Đình chỉ một phần yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP T1 đối với ông Nguyễn T về việc yêu cầu ông T phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP T1 số tiền phí phạt tính từ ngày 10/04/2024 đến ngày xét xử 12/6/2025 là 53,342,098 đồng (Năm mươi ba triệu, ba trăm bốn mươi hai ngàn, không trăm chín mươi tám đồng).
- Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP T1 đối với ông Nguyễn Tường . Buộc ông Nguyễn T phải trả cho Ngân hàng TMCP T1 số tiền nợ gốc; nợ lãi được điều chỉnh tính đến ngày xét xử 12/6/2025 tổng cộng là 263.477.698 đồng ( Hai trăm sáu mươi ba triệu, bốn trăm bảy mươi bảy ngàn, sáu trăm chín mươi tám đồng). Trong đó: nợ gốc là 199,625,809 đồng, nợ lãi trong hạn tính đến ngày xét xử 12/6/2025 là 29.508.162 đồng; nợ lãi quá hạn tính đến ngày xét xử 12/6/2025 là 34.343.727đồng.
Kể từ ngày 13/6/2025, ông T còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng được thể hiện bằng Đơn đề nghị phát hành thẻ tín dụng T2 kiêm hợp đồng sử dụng thẻ ngày 22/06/2023 được ký kết giữa ông Nguyễn T với Ngân hàng TMCP T1 cho đến khi ông T thanh toán xong khoản nợ gốc.
Về án phí dân sự sơ thẩm ông T phải chịu theo quy định tại Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016. Hoàn trả số tiền tạm ứng án phí cho Ngân hàng TMCP T1.
Xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát phù hợp với nhận định của HĐXX nên chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ: - Điều 357, 428,429,463,466,468,470 Bộ luật Dân sự năm 2015;
- Điều 3 và khoản 2 điều 91 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010;
- Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP ngày 01/01/2019
- Khoản 2 điều 71; điều 217; 218, 147, 244, Khoản 2 Điều 227; Điều 266 và 273 Bộ luật Tố tụng Dân sự;
- Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 về án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
I/ Đình chỉ một phần yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP T1 đối với ông Nguyễn T về việc yêu cầu ông T phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP T1 số tiền phí phạt tính từ ngày 10/04/2024 đến ngày xét xử 12/6/2025 là 53,342,098 đồng (Năm mươi ba triệu, ba trăm bốn mươi hai ngàn, không trăm chín mươi tám đồng).
II/ Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP T1 đối với ông Nguyễn T về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
1/
Buộc ông Nguyễn T phải trả cho Ngân hàng TMCP T1 số tiền nợ gốc; nợ lãi được điều chỉnh tính đến ngày xét xử 12/6/2025 tổng cộng là 263.477.698 đồng ( Hai trăm sáu mươi ba triệu, bốn trăm bảy mươi bảy ngàn, sáu trăm chín mươi tám đồng). Trong đó: nợ gốc là 199,625,809 đồng, nợ lãi trong hạn tính đến ngày xét xử 12/6/2025 là 29.508.162 đồng; nợ lãi quá hạn tính đến ngày xét xử 12/6/2025 là 34.343.727đồng.
2/
Kể từ ngày 13/6/2025, ông T còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng được thể hiện bằng Đơn đề nghị phát hành thẻ tín dụng T2 kiêm hợp đồng sử dụng thẻ ngày 22/06/2023 được ký kết giữa ông Nguyễn T với Ngân hàng TMCP T1 cho đến khi ông T thanh toán xong khoản nợ gốc.
III/ Án phí dân sự sơ thẩm:
Ông Nguyễn T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 13.173.884 đồng (Mười ba triệu, một trăm bảy mươi ba ngàn, tám trăm tám mươi bốn đồng).
-Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP T1 số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm 7.811.808 đồng (Bảy triệu, tám trăm mười một ngàn, tám trăm lẻ tám đồng) đã nộp theo biên lai thu số 0009520 ngày 20/01/2025 tại Chi cục Thi hành án Dân sự quận Cẩm Lệ.
IV/ Trong trường hợp bản án được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành
án dân sự. Thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
V/ Ngân hàng TMCP T1 có mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, riêng ông Nguyễn T vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày niêm yết bản án.
Nơi nhận:
| TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa Nguyễn Thị Thanh Nga |
Bản án số 55/2025/DS-ST ngày 12/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ, TP. ĐÀ NẴNG về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số bản án: 55/2025/DS-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 12/06/2025
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ, TP. ĐÀ NẴNG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa nguyên đơn Ngân hàng TP với bị đơn ông Nguyễn T
