Hệ thống pháp luật
TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO
TẠI HÀ NỘI


Bản án số: 55/2021/DS-PT

Ngày: 22/4/2021

V/v Tranh chấp hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp; tranh chấp tiền bồi thường, hỗ trợ thu hồi đất.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO TẠI HÀ NỘI

Với thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phan Thị Vân Hương.

Các Thẩm phán: Bà Lê Thị Thúy Bình; Ông Nguyễn Tất Nam.

Thư ký ghi biên bản phiên tòa: Ông Phạm Thành Trung, Thư ký Tòa án nhân dân cấp cao tại Hà Nội.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại Hà Nội tham gia phiên tòa: Bà Trần Thị Minh Ngọc, Kiểm sát viên cao cấp.

Ngày 22 tháng 4 năm 2021, tại trụ sở, Tòa án nhân dân cấp cao tại Hà Nội xét xử công khai vụ án dân sự thụ lý số 280/2020/TLPT-DS ngày 14 tháng 10 năm 2020 về Việc “Tranh chấp hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp, tranh chấp tiền bồi thường, hỗ trợ thu hồi đất”, do có kháng cáo của bị đơn và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đối với bản án dân sự sơ thẩm số 26/2020/DS-ST ngày 18 tháng 8 năm 2020 của Tòa án nhân dân tỉnh H.

Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 2965/2021/QĐ-PT ngày 06 tháng 4 năm 2021 của Tòa án nhân dân cấp cao tại Hà Nội. Vụ án có các đương sự sau:

* Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị A, sinh năm 1966; Địa chỉ: Xóm 4, thôn X, xã Y, huyện Z, tỉnh H. Vắng mặt.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Văn A1, sinh năm 1963; Địa chỉ: Xóm 4, thôn X, xã Y, huyện Z, tỉnh H. Có mặt tại phiên tòa.

* Bị đơn:

  1. Bà Trịnh Thị C1, sinh năm 1930; Người đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thị C1, sinh năm 1981. Có mặt.
  2. Ông Đinh Văn C2, sinh năm 1954. Có mặt;
  3. Ông Nguyễn Văn C3, sinh năm 1967; Người đại diện theo ủy quyền: Bà Đinh Thị C3, sinh năm 1974. Có mặt bà C3, vắng mặt ông C3;
  4. Bà Phạm Thị C4, sinh năm 1958. Có mặt;
  5. Ông Đinh C5, sinh năm 1960; Người đại diện theo ủy quyền: Bà Đinh Thị C5, sinh năm 1964. Có mặt bà C5, vắng mặt ông C5;
  6. Bà Lê Thị C6, sinh năm 1940; Người đại diện theo ủy quyền: Bà Lê Thị N, sinh năm 1970. Đều vắng mặt, có đơn đề nghị xét xử vắng mặt;
  7. Bà Nguyễn Thị C7, sinh năm 1955. Có mặt;
  8. Ông Lê Văn C8, sinh năm 1966. Vắng mặt.

Các bị đơn đều có cùng địa chỉ: Xóm 7, thôn X, xã Y, huyện Z, tỉnh H.

* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

  1. Bà Lê Thị B, sinh năm 1949; ông Nguyễn Văn B, sinh năm 1971; bà Lê Thị B1, sinh năm 1973; Cùng địa chỉ: Xóm 7, xã Y, huyện Z, tỉnh H.
  2. Anh Đinh Văn B2, sinh năm 1981; Địa chỉ: Thôn X, xã Y, huyện Z, tỉnh H.
  3. Anh Đinh Văn B3, sinh năm 1976; Địa chỉ: Thôn T, xã L, huyện B, tỉnh L. Người đại diện theo ủy quyền: Chị Nguyễn Thị P, sinh năm 1981; Địa chỉ: Thôn X, xã Y, huyện Z, tỉnh H.
  4. Bà Đinh Thị B3, sinh năm 1956; anh Đinh Văn C, sinh năm 1986; Cùng địa chỉ: Xóm 7, xã Y, huyện Z, tỉnh H; Chị Đinh Thị P, sinh năm 1989; Địa chỉ: Thôn N, xã L, huyện T, thành phố H; Chị Đinh Thi Q, sinh năm 1981; Địa chỉ: B, thị trấn Đ, huyện K, tỉnh Đ. Người đại diện theo ủy quyền của bà B3, chị Q, anh C, chị P: Ông Đinh Văn C2, sinh năm 1954; Địa chỉ: Xóm 7, thôn X, xã Y, huyện Z, tỉnh H.
  5. Ông Đinh Văn B5, sinh năm 1957; anh Đinh Văn T, sinh năm 1982; chị Đinh Thị H, sinh năm 1988; Cùng địa chỉ: Thôn X, xã Y, huyện Z, tỉnh H; Chị Đinh Thị N, sinh năm 1985; Địa chỉ: Xã M, huyện V, tỉnh B. Người đại diện theo ủy quyền của ông B5, anh T, chị H, chị N: Bà Phạm Thị C4, sinh năm 1958; Địa chỉ: Xóm 7, thôn X, xã Y, huyện Z, tỉnh H.
  6. Bà Đinh Thị B6, sinh năm 1964; anh Đinh Công H, sinh năm 1988; Cùng địa chỉ: Xóm 7, xã Y, huyện Z, tỉnh H. Người đại diện theo ủy quyền của anh H: Bà Đinh Thị B6, sinh năm 1964; Địa chỉ: Xóm 7, thôn X, xã Y, huyện Z, tỉnh H.
  7. Bà Lê Thị N, sinh năm 1970; anh Đinh B7, sinh năm 1994; chị Đinh Thị T, sinh năm 1990; cháu Đinh Đinh Tr, sinh năm 2006; Cùng địa chỉ: Xã Y, huyện Z, tỉnh H. Người đại diện theo ủy quyền: Bà Lê Thị N, sinh năm 1970; Địa chỉ: Xóm 7, thôn X, xã Y, huyện Z, tỉnh H.
  8. Cụ Nguyễn Thị B8, sinh năm 1929; ông Lê A, sinh năm 1954; bà Lê Thị T, sinh năm 1954; bà Lê Thị L, sinh năm 1974; bà Lê Thị Tr, sinh năm 1970; bà Lê Thị Th, sinh năm 1959; bà Lê T, sinh năm 1968; bà Lê Thị X sinh năm 1960; Cùng địa chỉ: xã Y, huyện Z, tỉnh H. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Văn C8, sinh năm 1966; Địa chỉ: Xóm 7, thôn X, xã Y, huyện Z, tỉnh H.
  9. Anh Đinh B9, sinh năm 1988; Địa chỉ: Xóm 4, thôn X, xã Y, huyện Z, tỉnh H. Người đại diện theo ủy quyền của anh B9: Ông Nguyễn Văn A1, sinh năm 1963; Địa chỉ: Xóm 4, thôn X, xã Y, huyện Z, tỉnh H.
  10. Ông Nguyễn Văn A1, sinh năm 1963; Địa chỉ: Xóm 4, thôn X, xã Y, huyện Z, tỉnh H.
  11. Ủy ban nhân dân huyện Z, tỉnh H; Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm B11, Chủ tịch. Người đại diện theo ủy quyền: Bà Phạm B12, Phó Chủ tịch. Đều vắng mặt tại phiên tòa.
  12. Ủy ban nhân dân xã Y, huyện Z, tỉnh H. Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê B13, Chủ tịch. Vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện của nguyên đơn đề ngày 22 tháng 5 năm 2019, lời trình bày trong quá trình tố tụng của nguyên đơn, của bị đơn và người liên quan, nội dung vụ án như sau:

Ngày 20/01/2002, UBND xã Y, huyện Z ký hợp đồng kinh tế với gia đình bà Nguyễn Thị A về Việc giao đất làm trang trại theo mô hình VAC tại xứ đồng Q thửa 130, tờ bản đồ số 11 lập năm 2001, diện tích đất là 8424m2; thời hạn sử dụng đất là 16 năm, thời điểm kết thúc hợp đồng hết tháng 12 năm 2017; ngoài ra hợp đồng còn quy định nghĩa vụ nộp sản phẩm theo vụ chiêm, vụ mùa và thanh lý hợp đồng.

Năm 2017, thực hiện dự án khu du lịch P tại xã Y, UBND huyện Z đã thu hồi diện tích đất do gia đình bà A đang sử dụng làm trang trại. Tuy nhiên, UBND huyện Z không ra quyết định thu hồi đất và không ra Quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ khi thu hồi đất đối với gia đình bà A mà ra Quyết định thu hồi đất và Quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ khi thu hồi đất đối với 08 hộ có tiêu chuẩn đất nông nghiệp trong trang trại của gia đình bà A, cụ thể như sau:

STT Họ và tên Diện tích Tờ Thửa Số tiền bồi thường
1Bà Trịnh Thị C1324 m2Tờ 11Thửa 11053.460.000 đồng
2Ông Đinh Văn C2900 m2Tờ 11Thửa 130148.500.000 đồng
3Ông Nguyễn Văn C3360 m2Tờ 11Thửa 11059.400.000 đồng
4Bà Phạm Thị C4900 m2Tờ 11Thửa 130148.500.000 đồng
5Ông Đinh C51260 m2Tờ 11Thửa 130207.900.000 đồng
6Bà Lê Thị C6540 m2Tờ 11Thửa 13089.100.000 đồng
7Bà Nguyễn Thị C71080 m2Tờ 11Thửa 130178.000.000 đồng
8Cụ Lê Văn T720 m2Tờ 11Thửa 130118.000.000 đồng
Tổng6084 m21.003.860.000 đồng

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Tòa án nhân dân tỉnh H thụ lý giải quyết đơn khởi kiện của bà Nguyễn Thị A đúng quy định khoản 3 Điều 26; Điều 34; điểm c khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự. Đơn kháng cáo của đương sự hợp lệ, đủ điều kiện xét xử theo thủ tục phúc thẩm.

[2] Xét kháng cáo của các bị đơn và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Việc đổi đất giữa các hộ gia đình tuy chưa đảm bảo thủ tục nhưng là hoàn toàn tự nguyện, các bên đã bàn giao đất trên thực địa cho nhau, đều sử dụng đất công khai, ngay tình và liên tục, bên không có tranh chấp về Việc đổi đất...

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào Điều 293, khoản 1 Điều 308 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

  1. Giữ nguyên Bản án dân sự sơ thẩm số 26/2020/DS-ST ngày 18/8/2020 của Tòa án nhân dân tỉnh H.
  2. Án phí: Ông Nguyễn Văn C3 phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng và án phí dân sự phúc thẩm 300.000 đồng. Miễn án phí dân sự sơ thẩm và phúc thẩm cho bà Trịnh Thị C1, bà Phạm Thị C4, ông Đinh C5, bà Lê Thị C6, bà Nguyễn Thị C7, ông Đinh Văn C2, ông Lê Văn C8, Nguyễn Thị B8.
  3. Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án 22/4/2021.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- VKSND cấp cao tại Hà Nội;
- VKSND tỉnh H;
- TAND tỉnh H;
- Cục THADS tỉnh H;
- Lưu VP, hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA


(đã ký)

Phan Thị Vân Hương
THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 55/2021/DS-PT ngày 22/04/2021 của Tòa án nhân dân cấp cao tại Hà Nội về tranh chấp hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp; tranh chấp tiền bồi thường, hỗ trợ thu hồi đất

  • Số bản án: 55/2021/DS-PT
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp; tranh chấp tiền bồi thường, hỗ trợ thu hồi đất
  • Cấp xét xử: Phúc thẩm
  • Ngày ban hành: 22/04/2021
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân cấp cao tại Hà Nội
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: không được chấp nhận
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger