Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 5 – HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bản án số: 548/2025/HNGĐ-ST

Ngày: 19/12/2025

V/v: Ly hôn.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - HÀ NỘI

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Hoàng Thùy Dương Ngọc Anh

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Đào Hoàng Anh

2. Ông Bùi Văn Bình

- Thư ký phiên toà: Bà Phạm Lệ Quyên - Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 5 – Hà Nội

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 5 – Hà Nội tham gia phiên toà: Ông Cao Đức Lộc - Kiểm sát viên.

Ngày 19/12/2025, tại trụ sở Toà án nhân dân khu vực 5 – Hà Nội, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 429/2025/TLST-HNGĐ ngày 11/11/2025, về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 153/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 03/12/2025 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thúy L, sinh năm 1976

Căn cước công dân số: 001176XXXXXX

Đăng ký thường trú: số 22A ngõ 400 H, phường T, thành phố Hà Nội.

Nơi ở: Tổ dân phố T, phường T, thành phố Hà Nội.

(Vắng mặt – có đơn đề nghị xét xử vắng mặt).

- Bị đơn: Ông Phạm Quốc V, sinh năm 1975

Căn cước công dân số: 025075XXXXXX

Đăng ký thường trú: Tổ D cụm N, phường B, thành phố Hà Nội.

(Vắng mặt – có đơn đề nghị xét xử vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện và quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn là bà Nguyễn Thị Thúy L trình bày:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Thúy L và ông Phạm Quốc V tự nguyện tìm hiểu, yêu nhau và đăng ký kết hôn ngày 17/12/2002 tại UBND phường T, quận T, thành phố Hà Nội. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hoà thuận, hạnh phúc. Đến năm 2023 thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, thường xuyên cãi vã. Chúng tôi đã cố gắng tự hoà giải nhưng không thành. Hai vợ chồng nói chuyện với nhau nhưng ông V không tiếp thu dẫn đến mâu thuẫn ngày càng trầm trọng. Vợ chồng đã sống ly thân từ năm 2023 đến nay, mỗi người ở một nơi không quan tâm đến nhau. Nay bà L xác định không còn tình cảm với ông V, đề nghị Tòa án giải quyết cho được ly hôn với ông Phạm Quốc V để mỗi người sớm ổn định cuộc sống của mình.

- Về con chung: chúng tôi có hai con chung là Phạm Nguyễn Minh Q (sinh năm 2003) và Phạm Việt P (sinh năm 2005). Các con đã thành niên nên việc ở với ai do các con tự quyết định, tôi không can thiệp.

- Về tài sản: Nguyên đơn không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tại đơn xin xét xử vắng mặt, Bị đơn là ông Phạm Quốc V trình bày:

xác nhận về thời gian, điều kiện kết hôn đúng như bà L đã trình bày. Do điều kiện bản thân không có trình độ chuyên môn, không có việc làm ổn định nên phải đi địa phương xa kiếm sống, không có thời gian quan tâm chăm sóc con cái, tình cảm vợ chồng bị ảnh hưởng, thường xảy ra cãi vã, mâu thuẫn. Nhiều năm nay vợ chồng ông bà đã sống riêng mỗi người một nơi, không còn quan tâm tới cuộc sống của nhau. Tới nay ông V xác định tình cảm vợ chồng không còn, bà L yêu cầu ly hôn, ông V đồng ý chấp thuận phán quyết của Tòa án.

- Về con chung: xác nhận có hai con chung là Phạm Nguyễn Minh Q (sinh năm 2003) và Phạm Việt P (sinh năm 2005). Các con đã trưởng thành nên không đề nghị Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung: Bị đơn không yêu cầu Toà án giải quyết.

Tại phiên toà:

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 5 – Hà Nội phát biểu:

+ Về tố tụng: Thẩm phán và Hội đồng xét xử đã tiến hành đúng thủ tục tố tụng, đảm bảo quy định của pháp luật trong tất cả các quá trình từ khi thụ lý vụ án và tại phiên tòa. Về phía các đương sự đều chấp hành nghĩa vụ tố tụng trong quá trình giải quyết.

+ Về nội dung: Đề nghị hội đồng xét xử căn cứ Điều 56, 58, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Điều 28 Khoản 1 Bộ luật Tố tụng dân sự, Nghị quyết 326 của UBTVQH, quyết định chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị Thúy L, cho bà L được ly hôn với ông Phạm Quốc V; về con chung và tài sản chung: không giải quyết; bà L có nghĩa vụ nộp án phí DSST không giá ngạch.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về thủ tục tố tụng:

[1.1] Yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là ly hôn, bị đơn có địa chỉ tại địa bàn phường B, thành phố Hà Nội, nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 5 – Hà Nội theo quy định tại Khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điểm a Khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

[1.2] Nguyên đơn và Bị đơn có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt nguyên đơn theo quy định tại Điều 227, 228 Bộ luật Tố tụng dân sự.

[2] Về nội dung yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị Thúy L:

[2.1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Quốc V và bà Nguyễn Thị Thúy Liên kết H trên cơ sở tự nguyện, có tìm hiểu và đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 122/2002 quyển số 01 ngày 17/12/2002 tại UBND phường T, quận T, thành phố Hà Nội, đây là hôn nhân hợp pháp.

Căn cứ vào lời khai của các đương sự là thống nhất, Hội đồng xét xử thấy mâu thuẫn vợ chồng giữa bà L và ông V là có thật, đã thật sự trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy, có đủ căn cứ để chấp nhận đơn khởi kiện của bà L, cho bà L được ly hôn với ông V là phù hợp với quy định tại Khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình.

[2.2] Về con chung:

Căn cứ hồ sơ vụ án thì bà Nguyễn Thị Thúy L và ông Phạm Quốc V có hai con chung là Phạm Nguyễn Minh Q (sinh năm 2003) và Phạm Việt P (sinh năm 2005).

Anh Q và chị P đều đã thành niên và không thuộc trường hợp phải cấp dưỡng đối với con thành niên, việc ở với ai do anh chị tự quyết định, Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

[2.3] Về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu Toà án giải quyết, vì vậy Hội đồng xét xử không xem xét.

[3] Về án phí, quyền kháng cáo:

- Bà L phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định tại Điểm a Khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.

- Các đương sự có quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào: Khoản 1 Điều 28, các Điều 227, 228, 266, 273, 275 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Khoản 1 Điều 56, các điều 57, 88 và 118 của Luật Hôn nhân và gia đình; Đ a Khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2015/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;

Xử:

  1. Chấp nhận đơn khởi kiện của Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thúy L được ly hôn ông Phạm Quốc V.
  2. Về con chung: Bà Nguyễn Thị Thúy L và ông Phạm Quốc V có hai con chung là Phạm Nguyễn Minh Q (sinh năm 2003) và Phạm Việt P (sinh năm 2005).

    Anh Q và chị P đã thành niên và không thuộc trường hợp phải cấp dưỡng đối với con thành niên, việc ở với ai do anh chị tự quyết định, Tòa án không xem xét giải quyết.

  3. Về tài sản chung: các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  4. Về án phí: Bà Nguyễn Thị Thúy L phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai số 0015806 ngày 11/11/2025 của Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội. Bà L đã nộp đủ án phí.
  5. Bà Nguyễn Thị Thúy L, ông Phạm Quốc V có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày được tống đạt hợp lệ bản án./.

TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà

Nguyễn Hoàng Thùy Dương Ngọc A

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 548/2025/HNGĐ-ST ngày 19/12/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 – HÀ NỘI về ly hôn

  • Số bản án: 548/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 19/12/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 – HÀ NỘI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Bản án ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger