Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN HÓC MÔN

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bản án số: 547/2024/DS-ST

Ngày: 08-8-2024

V/v: tranh chấp hợp đồng tín dụng

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÓC MÔN, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Bùi Thị Thanh Phượng

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Bà Nguyễn Thị Tịnh Tâm
  2. Bà Lê Thị Khanh

- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thị Vui - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Hóc Môn, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hóc Môn, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên toà: Bà Nguyễn Thị Hiền – Kiểm sát viên.

Ngày 08 tháng 8 năm 2024, tại Tòa án nhân dân huyện Hóc Môn xét xử sơ thẩm công khai vụ dân sự thụ lý số 790/2023/TLST-DS ngày 18 tháng 10 năm 2023 về việc “tranh chấp hợp đồng tín dụng”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 246/2024/QĐXXST-DS ngày 11 tháng 6 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên toà số 217/2024/QĐST-DS ngày 10 tháng 7 năm 2024, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á;

Địa chỉ: D N, Phường E, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh;

Người đại diện theo pháp luật: Ông Từ Tiến P – Tổng Giám đốc;

Người đại diện theo uỷ quyền: Bà Trần Thị Ý L – Nhân viên xử lý nợ;

Địa chỉ: Lầu H, tòa nhà A, 444A - 446 C, Phường A, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.

Bị đơn: Ông Lê Viết C, sinh năm 1973;

Địa chỉ: E ấp M, xã T, huyện H, Thành phố Hồ Chí Minh.

(Nguyên đơn xin vắng mặt; bị đơn vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện và trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á (viết tắt là nguyên đơn/ACB) do bà Trần Thị Ý L đại diện theo ủy quyền trình bày:

Nguyên đơn cấp tín dụng cho ông Lê Viết C căn cứ theo Hợp đồng tín dụng trả góp số SGN.CN.630.150915 ngày 15/09/2015 (Số tài khoản vay: 203742779), chi tiết như sau:

  • - Số tiền cho vay: 200.000.000 (hai trăm triệu) đồng.
  • - Mục đích cho vay: UIL - Tiêu dùng tín chấp – Hỗ trợ tiêu dùng – Tiêu dùng.
  • - Phương thức cho vay: Cho vay từng lần
  • - Phương thức giải ngân: Chuyển toàn bộ tiền vay vào tài khoản thanh toán số [...] của ông Lê Viết C tại A.
  • - Thời hạn cho vay: 60 tháng, kể từ ngày Bên được cấp tín dụng nhận tiền vay.
  • - Lãi suất trong hạn: 10.00%/năm (tính theo số tiền vay ban đầu)
  • - Lãi suất quá hạn: 150% lãi suất trong hạn.
  • - Phạt trễ kỳ: 200.000 đồng/kỳ trễ hạn.

Quy định về lãi suất và phạt trễ kỳ:

- Về lãi suất: Theo quy định tại khoản 2.1 Điều 2 Hợp đồng tín dụng trả góp số SGN.CN.630.150915 (số tài khoản vay: 203742779) thì lãi suất trong hạn là: 10.00%/năm (tính theo số tiền vay ban đầu) và lãi suất quá hạn là: 150% lãi suất trong hạn, cụ thể:

  • + Lãi suất trong hạn: áp dụng mức lãi suất 10%/năm từ ngày 15/9/2015 (ngày giải ngân) đến trước ngày chuyển nợ quá hạn (15/9/2020).
  • + Lãi suất quá hạn: 150% x 10%/năm = 15%/năm, áp dụng từ ngày chuyển nợ quá hạn (15/9/2020) đến nay.

- Về phần phạt trễ kỳ:

Theo thỏa thuận giữa A và ông Lê Viết C thể hiện tại khoản 2.3 Điều 2 Hợp đồng tín dụng trả góp số SGN.CN.630.150915 (số tài khoản vay: 203742779) thì số tiền phạt của một kỳ trễ hạn là 200.000 đồng/kỳ trễ hạn. Do không trả lãi đúng hạn nên từ kỳ tháng 01/2020 đến kỳ tháng 08/2020, ông C phải chịu tiền phạt trễ kỳ 200.000 đồng/kỳ x 08 kỳ = 1.600.000 đồng.

Tại khoản 6.1 Điều 6 Hợp đồng tín dụng trả góp số SGN.CN.630.150915 (số tài khoản vay: 203742779) có quy định “Khi đến hạn kết thúc thời hạn vay, nếu Bên được cấp tín dụng không trả hết số nợ gốc phải trả đúng hạn và không được A cơ cấu lại thời hạn trả nợ gốc thì toàn bộ số dư nợ gốc còn lại của khoản vay bị chuyển nợ quá hạn và áp dụng mức lãi suất quá hạn”.

Ngày 15/9/2020, khoản vay đáo hạn (kết thúc thời hạn vay) nhưng ông Lê Viết C không thanh toán hết nợ vay cho A.

Ngày 16/9/2020, A chuyển toàn bộ dư nợ gốc sang nợ quá hạn và áp dụng mức lãi suất 150% lãi suất trong hạn (150% x 10%/năm = 15%/năm).

Tính đến ngày 08/8/2024, ông Lê Viết C còn nợ A các khoản sau: Vốn gốc: 26.666.684 đồng; lãi trong hạn: 21.743.336 đồng; lãi quá hạn: 15.811.121 đồng; Phạt trễ kỳ: 1.600.000 đồng; Tổng cộng: 65.821.141 đồng

Nay nguyên đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết:

  1. Buộc bị đơn có nghĩa vụ thanh toán ngay cho nguyên đơn số tiền tạm tính đến ngày 08/8/2024 là 65.821.141 đồng, bao gồm: Vốn gốc: 26.666.684 đồng; lãi trong hạn: 21.743.336 đồng; lãi quá hạn: 15.811.121 đồng; Phạt trễ kỳ: 1.600.000 đồng.
  2. Kể từ ngày 09/8/2024, bị đơn còn phải trả các khoản lãi phát sinh cho đến khi bị đơn trả nợ xong theo mức lãi suất quy định tại Hợp đồng tín dụng trả góp số SGN.CN.630.150915 ngày 15/09/2015 (Số tài khoản vay: 203742779).

Trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên toà, bị đơn ông Lê Viết C đã được đã được Tòa án thực hiện việc niêm yết các văn bản tố tụng theo quy định của pháp luật nhưng vắng mặt trong quá trình giải quyết vụ án, không có ý kiến trình bày và không cung cấp tài liệu, chứng cứ cho Tòa án.

Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Hóc Môn phát biểu ý kiến:

Về việc tuân theo pháp luật tố tụng: Tòa án nhân dân huyện Hóc Môn, Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Các đương sự đã được bảo đảm thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ theo của mình theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Bị đơn đã được tống đạt hợp lệ nhưng vắng mặt không có lý do.

Về nội dung vụ án: Căn cứ hồ sơ vụ án, yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là có căn cứ nên đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ, vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ kết quả tranh tụng tại phiên toà:

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[I] Về thủ tục tố tụng:

[1] Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á khởi kiện yêu cầu ông Lê Viết C thanh toán số tiền 65.821.141 đồng theo Hợp đồng tín dụng trả góp số SGN.CN.630.150915 ngày 15/09/2015 (Số tài khoản vay: 203742779) nên Tòa án xác định quan hệ tranh chấp là “tranh chấp hợp đồng tín dụng”. Bị đơn cư trú tại huyện H nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Hóc Môn theo quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

[2] Tại phiên toà, đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn là bà Trần Thị Ý L có đơn xin xét xử vắng mặt; bị đơn: ông Lê Viết C đã được đã được Tòa án niêm yết công khai các văn bản tố tụng của Tòa án, trong đó có Quyết định đưa vụ án ra xét xử, Quyết định hoãn phiên tòa để tham gia phiên tòa nhưng vắng mặt không lý do. Vì vậy, Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn theo quy định tại điểm a, b khoản 2 Điều 227, Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

[3] Về việc tham gia phiên tòa của đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Hóc Môn: Trong vụ án này, Tòa án có tiến hành thu thập chứng cứ nên Viện Kiểm sát nhân dân huyện Hóc Môn tham gia phiên tòa sơ thẩm theo quy định tại Điều 21 Bộ luật tố tụng dân sự.

[II] Về nội dung vụ án:

[1] Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:

[1.1] Căn cứ Hợp đồng tín dụng trả góp số SGN.CN.630.150915 ngày 15/09/2015 (Số tài khoản vay: 203742779) cấp tín dụng hạn mức 200.000.000 đồng; Ngân hàng A đã chuyển toàn bộ tiền vay vào tài khoản thanh toán số [...] của ông Lê Viết C tại A.

Ngày 15/9/2020, khoản vay kết thúc thời hạn vay nhưng ông Lê Viết C1 không thanh toán hết nợ vay cho A. Căn cứ Bảng tính lãi do Ngân hàng cung cấp thì tạm tính đến ngày 08/8/2024, ông Lê Viết C còn nợ A các khoản sau: Vốn gốc: 26.666.684 đồng; lãi trong hạn: 21.743.336 đồng; lãi quá hạn: 15.811.121 đồng; Phạt trễ kỳ: 1.600.000 đồng; Tổng cộng: 65.821.141 đồng.

Quá trình Tòa án thụ lý và giải quyết vụ án, Tòa án đã thực hiện việc thông báo, triệu tập hợp lệ, nhưng ông C vẫn vắng mặt trong suốt quá trình tố tụng, cho thấy ông C đã từ bỏ nghĩa vụ chứng minh của mình đối với yêu cầu của nguyên đơn.

Do đó, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn về việc buộc bị đơn trả số nợ gốc: 26.666.684 đồng; lãi tính đến ngày 08/8/2024 gồm lãi trong hạn: 21.743.336 đồng; lãi quá hạn: 15.811.121 đồng; phạt trễ kỳ: 1.600.000 đồng, tổng cộng là 65.821.141 đồng.

[1.2] Ngoài ra, kể từ ngày 09/8/2024, ông Lê Viết C còn phải trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á các khoản lãi, phí phát sinh cho đến khi ông C trả nợ xong theo mức lãi suất quy định tại Hợp đồng tín dụng trả góp số SGN.CN.630.150915 ngày 15/09/2015 (Số tài khoản vay: 203742779).

[2] Về án phí dân sự sơ thẩm:

Do yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được chấp nhận nên nguyên đơn không phải chịu án phí. Hoàn trả cho nguyên đơn số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.695.357 đồng.

Bị đơn có nghĩa vụ chịu 3.291.057 đồng.

Bởi các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 và điểm a, b khoản 2 Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Áp dụng Điều 91 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010; Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm;

Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:

Tuyên xử:

  1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á về việc “tranh chấp hợp đồng tín dụng” đối với ông Lê Viết C.
  2. Buộc ông Lê Viết C có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á số tiền số tiền là 65.821.141 (sáu mươi lăm triệu tám trăm hai mươi mốt ngàn một trăm bốn mươi mốt) đồng, trong đó: nợ gốc: 26.666.684 (hai mươi sáu triệu sáu trăm sáu mươi sáu ngàn sáu trăm tám mươi bốn) đồng; lãi tính đến ngày 08/8/2024 gồm lãi trong hạn: 21.743.336 (hai mươi mốt triệu bảy trăm bốn mươi ba ngàn ba trăm ba mươi sáu) đồng; lãi quá hạn: 15.811.121 (mười lăm triệu tám trăm mười một ngàn một trăm hai mươi mốt) đồng; phạt trễ kỳ: 1.600.000 (một triệu sáu trăm ngàn) đồng.
  3. Kể từ ngày 09/8/2024, ông Lê Viết C còn phải trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á các khoản lãi, phí phát sinh cho đến khi ông Lê Viết C trả nợ xong theo mức lãi suất quy định tại Hợp đồng tín dụng trả góp số SGN.CN.630.150915 ngày 15/09/2015 (Số tài khoản vay: 203742779).
  4. Về án phí dân sự sơ thẩm:

    Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á không phải chịu án phí sơ thẩm; hoàn trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.463.028 (một triệu bốn trăm sáu mươi ba ngàn không trăm hai mươi tám) đồng theo biên lai thu tiền số AA/2023/0008185 ngày 18/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hóc Môn, Thành phố Hồ Chí Minh.

    Ông Lê Viết C có nghĩa vụ chịu 3.291.057 (ba triệu hai trăm chín mươi mốt ngàn không trăm năm mươi bảy) đồng.

  5. Án xử công khai sơ thẩm. Nguyên đơn, bị đơn được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày niêm yết bản án.
  6. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện tại Điều 30 Luật thi hành án.

Nơi nhận:

  • - TAND TP. HCM;
  • - VKSND huyện Hóc Môn;
  • - Chi cục THADS huyện Hóc Môn;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu: VP, hồ sơ.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Bùi Thị Thanh Phượng

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 547/2024/DS-ST ngày 08/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÓC MÔN, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số bản án: 547/2024/DS-ST
  • Quan hệ pháp luật: tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 08/08/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÓC MÔN, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger