Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bản án số: 546/2025/HNGĐ-ST

Ngày: 30/6/2025

Về việc “Tranh chấp ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Lưu Quang Vũ

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Ông Đoàn Long
  2. Bà Phạm Thị Phước

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Đài Trang - Thư ký Tòa án nhân dân quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Bà Phan Thị Ngọc Mỹ - Kiểm sát viên.

Ngày 30 tháng 6 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 46/2025/TLST-HNGĐ ngày 06/01/2025 về việc: “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 258/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 13 tháng 5 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 193/2025/QĐST-HNGĐ ngày 03 tháng 6 năm 2025 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Lê Thị Kim T – sinh năm 1995, CCCD: 05616800xxxx do Cục Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 18/8/2022.

Địa chỉ: 7 L, Phường A, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh (Có đơn xin vắng mặt).

- Bị đơn: Ông Trần Lê M – sinh năm 1963, CMND: 024800xxx;

Địa chỉ: 3 C, Phường D, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh (Vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo nội dung đơn khởi kiện ngày 26/11/2024 và trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn bà Lê Thị Kim T trình bày:

Bà Lê Thị Kim T và ông Trần Lê M đã tự nguyện tìm hiểu, chung sống và đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 13 do Ủy ban nhân dân phường D, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 25/01/2008.

Sau khi kết hôn, bà và ông Trần Lê M cùng sinh sống tại địa chỉ số: 3 C, Phường D, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh. Trong quá trình chung sống, thời gian đầu hạnh phúc nhưng dần dần vợ chồng bà phát sinh mâu thuẫn do tính cách không còn hòa hợp và không cùng quan điểm sống, ngoài ra còn do mâu thuẫn về kinh tế. Đến năm 2014 thì mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, vợ chồng thường xuyên cãi nhau, ông M không còn tôn trọng bà. Bà đã cố gắng hàn gắn nhưng vẫn không cải thiện được. Bà và ông M đã sống ly thân từ năm 2016 đến nay, bà cũng không còn liên lạc với ông M từ thời gian này. Nay bà nhận thấy mâu thuẫn đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được vì vậy bà khởi kiện xin ly hôn với ông Trần Lê M để ổn định cuộc sống.

Về con chung: Bà T khai không có.

Về tài sản chung: Bà T khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Bà T khai không có.

Bị đơn ông Trần Lê M vắng mặt trong suốt quá trình Tòa án mời làm việc và hòa giải và không trình bày ý kiến của mình đối với yêu cầu khởi kiện của bà T.

Tại phiên tòa hôm nay:

Nguyên đơn bà Lê Thị Kim T có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt.

Bị đơn ông Trần Lê M vắng mặt không có lý do.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Tân Bình phát biểu:

- Về tố tụng: Việc chấp hành pháp luật của Hội đồng xét xử là đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Tòa án thụ lý vụ án là đúng thẩm quyền, xác định đúng tư cách của những người tham gia tố tụng, quan hệ pháp luật tranh chấp. Tại phiên tòa hôm nay, Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự về phiên tòa sơ thẩm.

- Về nội dung:

+ Về quan hệ hôn nhân: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà T.

+ Về con chung: Bà T khai không có.

+ Về tài sản chung: Bà T khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

+ Về nợ chung: Bà T khai không có.

Từ những căn cứ nêu trên đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa và ý kiến của đại diện Viện kiểm sát, Hội đồng xét xử nhận định như sau:

[1] Pháp luật về tố tụng: Bà Lê Thị Kim T có đơn khởi kiện về việc ly hôn với bị đơn ông Trần Lê M, ông M có địa chỉ cư trú tại quận T nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định tại khoản 1 Điều 28; điểm a Khoản 1 Điều 35; điểm a Khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Căn cứ vào Trích lục kết hôn số 755/TLKH-BS ngày 26/11/2024 do Ủy ban nhân dân phường D, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh cấp thì hôn nhân giữa bà Lê Thị Kim T và ông Trần Lê M là quan hệ hôn nhân hợp pháp, phù hợp với các quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình nên được pháp luật bảo vệ.

Nguyên đơn, bà Lê Thị Kim T có Đơn xin xét xử vắng mặt nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bà T là phù hợp theo quy định tại Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Bị đơn ông Trần Lê M đã được Tòa án triệp tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt tại phiên tòa. Do đó, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn là phù hợp với quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

[2] Pháp luật về nội dung:

Xét yêu cầu ly hôn và yêu cầu nuôi con của bà Lê Thị Kim T, căn cứ vào tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Tân Bình tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận thấy như sau:

Bà Lê Thị Kim T và ông Trần Lê M tự nguyện chung sống và có đăng ký kết hôn năm 2008. Theo bà T trình bày thì cả hai chung sống hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn do tính cách không còn hòa hợp và không cùng quan điểm sống, ngoài ra còn do mâu thuẫn về kinh tế. Kể từ năm 2016 đến nay thì bà T không còn liên lạc với ông M nữa. Trong quá trình Tòa án thụ lý, giải quyết vụ án đã thực hiện tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng của Tòa án nhưng ông M vẫn không đến Tòa án để trình bày ý kiến của mình đối với yêu cầu khởi kiện của bà T cũng như tham gia phiên tòa sơ thẩm chứng tỏ ông M cũng không quan tâm đến hạnh phúc gia đình và không có thiện chí hàn gắn tình cảm vợ chồng. Như vậy mâu thuẫn giữa bà T và ông M đã thật sự trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt. Do đó, Hội đồng xét chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà T là phù hợp quy định pháp luật.

Về con chung: Bà T khai không có nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết

Về tài sản chung: Bà T khai không có.

Về nợ chung: Bà T khai không có nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.

[5] Về án phí: Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm bà T phải chịu là 300.000 đồng.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 186, khoản 2 Điều 227, Điều 273, Điều 280 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 56, 57 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Điều 27 Nghị quyết số 326/2016 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Tuyên xử:

  1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Lê Thị Kim T:
    • - Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Kim T được ly hôn với ông Trần Lê M. Giấy chứng nhận kết hôn số 13 của Ủy ban nhân dân phường D, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 25/01/2008 không còn giá trị pháp lý.
    • - Về con chung: Bà T xác nhận không có.
    • - Về tài sản chung: Bà T xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
    • - Về nợ chung: Bà T xác nhận không có.
  2. Về án phí:

    Án phí hôn nhân sơ thẩm: Bà Lê Thị Kim T phải chịu là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí do bà T đã nộp là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003146 ngày 02/01/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh.

  3. Về quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết bản án.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014). Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014)./.

THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

Đoàn Long

Phạm Thị Phước

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Lưu Quang Vũ

Nơi nhận:

  • - Tòa án nhân dân TP. HCM;
  • - VKSND Q. Tân Bình;
  • - Chi cục THADS Q. Tân Bình;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu: VP, hồ sơ.
THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 546/2025/HNGĐ-ST ngày 30/06/2025 của Tòa án nhân dân quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh về tranh chấp ly hôn

  • Số bản án: 546/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 30/06/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Bà Lê Thị Kim T và Ông Trần Lê M Tranh chấp ly hôn
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger