Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

 

Bản án số: 543/2025/HNGĐ-ST

Ngày: 17/3/2025.

Về việc “Ly hôn”.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—————————

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Phan Thị Ngọc Phú.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Cửu Long;

Ông Cao Quốc Hưng.

- Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hồng - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.

Ngày 17 tháng 3 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh, xét xử sơ thẩm công khai Vụ án dân sự sơ thẩm số: 2983/2024/TLST-HNGĐ ngày 23/12/2024 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 2018/2025/QĐXXST-DS ngày 26/02/2025, giữa các đương sự:

  • Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thu H, sinh năm 1997. Địa chỉ: Khu T, thị trấn L, huyện L, tỉnh Phú Thọ, (xin vắng mặt).
  • Bị đơn: Ông Nguyễn Văn N, sinh năm 1992. Địa chỉ: D Đường số A, phường P, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh, (xin vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Theo nội dung Đơn khởi kiện, bản tự khai, nguyên đơn bà Nguyễn Thu H trình bày: Bà H và ông Nguyễn Văn N kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn và được Ủy ban nhân dân xã X, huyện L, tỉnh Phú Thọ cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 09/2016, ngày 02/3/2016. Sau khoảng thời gian chung sống, cuộc sống vợ chồng xảy ra nhiều mâu thuẫn không thể giải hòa, hai bên bất đồng quan điểm, sau đó sống ly thân. Bà H xác nhận hiện nay tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên bà đề nghị Tòa án giải quyết cho ly hôn với ông Nguyễn Văn N; bà H và ông N không có con chung; không yêu cầu giải quyết về tài sản, không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết. Bà H có đơn yêu cầu không tiến hành hòa giải đoàn tụ, đề nghị Tòa án xem xét cho ly hôn và đề nghị được vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ án.

- Theo nội dung bản tự khai, bị đơn ông Nguyễn Văn N trình bày: Ông N xác nhận những lời trình bày của bà H về thời điểm kết hôn, về mâu thuẫn chung của vợ chồng, về con chung, tài sản chung, nợ chung là đúng. Nay bà H yêu cầu ly hôn, ông đồng ý ly hôn; ông và bà H không có con chung; ông cũng thống nhất không yêu cầu giải quyết về tài sản, không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết. Đồng thời có đơn yêu cầu không tiến hành hòa giải đoàn tụ, đề nghị Tòa án xem xét cho ly hôn theo quy định, ông cũng đề nghị được vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền thụ lý, giải quyết vụ án: Xét thấy, nguyên đơn - bà Nguyễn Thu H khởi kiện yêu cầu ly hôn với bị đơn - ông Nguyễn Văn N, do đó căn cứ khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 thì quan hệ tranh chấp trong vụ án là tranh chấp “Ly hôn”. Bị đơn có địa chỉ tại thành phố T nên căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức.

[2] Về thủ tục tố tụng: Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án không tiến hành thu thập chứng cứ nên vụ án thuộc trường hợp Viện kiểm sát không tham gia phiên tòa sơ thẩm theo quy định tại khoản 2 Điều 21 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

  • Xét Bản tự khai, Đơn đề nghị không hòa giải đoàn tụ và xin vắng mặt của đương sự đã được thực hiện theo quy định nên đây được xem là chứng cứ hợp pháp của vụ án theo quy định tại Điều 94 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
  • Do nguyên đơn và bị đơn đều có đề nghị vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết, yêu cầu Tòa án không tiến hành hòa giải nên vụ án thuộc trường hợp không tiến hành hòa giải được theo quy định tại khoản 4 Điều 207 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn theo quy định tại khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

[3] Về yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, Hội đồng xét xử xét thấy:

  • Về quan hệ hôn nhân: Qua lời trình bày của hai bên và các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, có cơ sở xác định bà Nguyễn Thu H và ông Nguyễn Văn N là vợ chồng có đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 09/2016, đăng ký ngày 02/3/2016 tại Ủy ban nhân dân xã X, huyện L, tỉnh Phú Thọ. Tại thời điểm đăng ký kết hôn, hai bên có đủ điều kiện kết hôn theo quy định nên quan hệ hôn nhân giữa hai người là hợp pháp. Sau thời gian chung sống, hai bên phát sinh nhiều mâu thuẫn không thể giải hòa, hai người cũng đã sống ly thân nên tình cảm vợ chồng không còn. Do hai người không có khả năng đoàn tụ, hai bên cũng vi phạm nghĩa vụ vợ chồng, mục đích hôn nhân không đạt được nên bà H khởi kiện yêu cầu ly hôn với ông N là có cơ sở. Mặt khác, tại bản tự khai ông N cũng đồng ý ly hôn với bà H, điều đó thể hiện cả hai bên không có ý muốn đoàn tụ với nhau. Do đó, Hội đồng xét xử xét thấy yêu cầu ly hôn của bà H là có cơ sở chấp nhận.
  • Về con chung: Theo lời thừa nhận của hai bên, xác định bà H và ông N không có con chung.
  • Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
  • Về nợ chung: Hai bên xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.

[4] Án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân gia đình là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, nguyên đơn – bà Nguyễn Thu H phải chịu theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 2 Điều 21, khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, khoản 4 Điều 207, khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228, khoản 1 Điều 273 và Điều 280 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 55; Điều 57 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội Khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án,

Tuyên xử:

  1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn – bà Nguyễn Thu H.

    • - Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thu H ly hôn với ông Nguyễn Văn N. Quan hệ hôn nhân giữa bà H và bà H (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 09/2016, đăng ký ngày 02/3/2016 tại Ủy ban nhân dân xã X, huyện L, tỉnh Phú Thọ) chấm dứt kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật.
    • - Về con chung: Không có.
    • - Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết.
    • - Về nợ chung: Hai bên xác định không có, không yêu cầu giải quyết.
  2. Về án phí dân sự sơ thẩm: Án phí sơ thẩm về việc ly hôn là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, bà H phải chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm mà bà H đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0068080 ngày 16/12/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà H đã nộp đủ án phí.

  3. Về quyền, thời hạn kháng cáo: Bà Nguyễn Thu H, ông Nguyễn Văn N được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết. Viện kiểm sát được quyền kháng nghị bản án theo quy định pháp luật.

  4. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Tòa án nhân dân TP.Hồ Chí Minh;
  • - Viện kiểm sát nhân dân TP.Hồ Chí Minh;
  • - Viện kiểm sát nhân dân TP.Thủ Đức;
  • - Chi cục Thi hành án dân sự TP.Thủ Đức;
  • - Nơi đăng ký kết hôn;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu: VP, hồ sơ vụ án, 12.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Đã ký

Phan Thị Ngọc Phú

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 543/2025/HNGĐ-ST ngày 17/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về ly hôn

  • Số bản án: 543/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 17/03/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Bà Nguyễn Thu H yêu cầu ly hôn với ông Nguyễn Văn N
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger