Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỚI BÌNH

TỈNH CÀ MAU

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 54/2024/HNGĐ-ST

Ngày 24-4-2024

V/v tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỚI BÌNH, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Võ Quốc Văn

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Hồ Quốc Văn

Ông Trần Phi Hùng

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Chúc Ni là Thư ký Tòa án của Toà án nhân dân huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau.

Ngày 24 tháng 4 năm 2024, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Thới Bình xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 54/2024/TLST – HNGĐ ngày 05 tháng 3 năm 2024 về tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 76/2024/QĐXXST - HNGĐ ngày 21 tháng 3 năm 2024, giữa các đương sự:

  • Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1989 (xin vắng mặt)

    Địa chỉ cư trú: Ấp V, xã T, M, Sóc Trăng;

  • Bị đơn: Anh Ngô Văn N, sinh năm 1994 (vắng mặt)

    Địa chỉ cư trú: Khóm D, thị trấn T, T, Cà Mau.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 15 tháng 02 năm 2024 và trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn Nguyễn Thị T trình bày:

Chị T và anh N kết hôn với nhau năm 2015, đến ngày 09-8-2016 anh chị được Ủy ban nhân dân xã T cấp giấy chứng nhận kết hôn số 131/2016. Vợ chồng chung sống phát sinh nhiều mâu thuẫn, không tin tưởng chia sẽ, yêu thương nhau nên chị T đã về nhà cha mẹ ruột ở ấp V sinh sống từ năm 2016 đến nay. Mỗi người đều có cuộc sống riêng không còn quan tâm đến nhau nữa. Chị T xét thấy tình cảm vợ chồng không còn nên chị yêu cầu ly hôn với anh N.

Con chung: Vợ chồng có 01 con chung là Ngô Trọng N1 sinh ngày 30-9-2016, hiện chị T nuôi dưỡng; từ khi ly thân đến nay anh N không đến thăm nom, chăm sóc con chung. Vì vậy, chị T yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng cháu N1, chị T không yêu cầu anh N cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung, nợ chung: Không có.

Tòa án đã tống đạt hợp lệ thông báo về việc thụ lý vụ án, thông báo về phiên họp cho anh Ngô Văn N nhưng anh không có ý kiến.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về thủ tục tố tụng:

Theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự, việc chị T yêu cầu ly hôn với anh N thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Thới Bình.

Chị T, anh N đã được Tòa án triệu tập hợp lệ để tham gia phiên tòa dân sự sơ thẩm lần thứ hai: Chị T vắng mặt nhưng có đơn đề nghị xét xử vắng mặt còn anh N vắng mặt không có lý do. Căn cứ khoản 1, 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự. Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự này.

Về nội dung vụ án:

[1] Về hôn nhân: Chị T và anh N tự nguyện chung sống với nhau, có đăng ký kết hôn theo quy định nên được pháp luật công nhận là vợ chồng. Quá trình chung sống do bất đồng quan điểm, dẫn đến vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, cuộc sống chung không còn hạnh phúc, chị T và anh N đã ly thân từ năm 2016 đến nay, chị T xác định tình cảm vợ chồng không còn nên chị yêu cầu ly hôn với anh N. Điều đó, cho thấy hôn nhân của anh, chị đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên chấp nhận yêu cầu của chị T được ly hôn với anh N.

[2] Về con chung: Xét yêu cầu nuôi con của chị T thấy rằng cháu N1 đang chung sống ổn định và có nguyện vọng được tiếp tục chung sống với chị T. Anh N không có ý kiến gì về việc nuôi dưỡng con chung nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu nuôi con của chị T, giao cháu N1 cho chị T tiếp tục nuôi dưỡng, chị T không yêu cầu anh N cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét. Anh N có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

[3] Tài sản chung, nợ chung: Không có, các đương sự không yêu cầu nên không xét.

[4] Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị T phải chịu số tiền là 300.000 đồng theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, do chị T đã nộp tạm ứng án phí nên được đối trừ không phải nộp tiếp.

Các đương sự được quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ nêu trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng khoản 1 Điều 56, Điều 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:

[1] Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T và anh Ngô Văn N được ly hôn.

[2] Về con chung: Giao cháu Ngô Trọng N1, sinh ngày 30/9/2016 cho chị Nguyễn Thị T tiếp tục nuôi dưỡng, chị T không yêu cầu anh N cấp dưỡng nuôi con nên không xét.

[3] Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị T phải chịu số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng). Ngày 04/3/2024 chị T đã nộp tạm ứng án phí số tiền 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0016011 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thới Bình được chuyển thu án phí.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Chị T, anh N được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày được nhận hoặc được tống đạt hợp lệ bản án.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - Tòa án tỉnh Cà Mau;
  • - VKSND huyện Thới Bình;
  • - Chi cục THADS huyện Thới Bình;
  • - UBND xã Tham Đôn;
  • - Lưu hồ sơ.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Võ Quốc Văn

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 54/2024/HNGĐ-ST ngày 24/04/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỚI BÌNH, TỈNH CÀ MAU về tranh chấp ly hôn

  • Số bản án: 54/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: tranh chấp ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 24/04/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỚI BÌNH, TỈNH CÀ MAU
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Áp dụng khoản 1 Điều 56, Điều 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án: [1] Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Trang và anh Ngô Văn Nhân được ly hôn. [2] Về con chung: Giao cháu Ngô Trọng Nghĩa, sinh ngày 30/9/2016 cho chị Nguyễn Thị Trang tiếp tục nuôi dưỡng, chị Trang không yêu cầu anh Nhân cấp dưỡng nuôi con nên không xét. [3] Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị Trang phải chịu số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng). Ngày 04/3/2024 chị Trang đã nộp tạm ứng án phí số tiền 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0016011 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thới Bình được chuyển thu án phí.
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger