|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI TỈNH CÀ MAU Bản án số: 54/2025/DS-ST Ngày: 14-02-2025 V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Bùi Thị Huệ
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Đỗ Mỹ Lil
Bà Nguyễn Kim Lên
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Trúc Linh. Là thư ký Tòa án nhân dân huyện
Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau.
Ngày 14 tháng 02 năm 2025 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 957/2024/TLST-DS ngày 04 tháng 11 năm 2024 về tranh chấp hợp đồng tín dụng theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 567/2024/QĐXXST-DS ngày 24 tháng 12 năm 2024 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần P1.
Địa chỉ: Số D (Tầng trệt, tầng lửng, tầng 1, tầng 2 của Toà nhà) và số D L, phường B, quận A, thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Trịnh Văn T – Chủ tịch Hội đồng quản trị.
Người đại diện theo uỷ quyền: Bà Nguyễn Diễm P, sinh năm 1996 – Nhân viên thu hồi nợ hiện trường. Địa chỉ làm việc: Đường số F, khóm A, thị trấn S, huyện T, tỉnh Cà Mau, theo Văn bản uỷ quyền ngày 24/10/2024. (Có mặt)
Bị đơn: Bà Lương Huyền T1. Sinh năm: 1997 (Vắng mặt).
Địa chỉ: Ấp R, xã P, huyện T, tỉnh Cà Mau.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 24 tháng 10 năm 2023 và bản tự khai ngày 14 tháng 02 năm 2025 của Ngân hàng Thương mại cổ phần P1 (Sau đây gọi tắt là Ngân hàng) và lời trình bài của Đại diện theo uỷ quyền cho nguyên đơn tại phiên toà thể hiện:
Ngày 15/10/2021, bà Lương Huyền T1 có vay của Ngân hàng, thông qua Phòng G theo hợp đồng tín dụng số 188/2021/HĐTD-OCB-CN và khế ước nhận nợ số 188/2021/KUNN-OCB-CN, số tiền vay là 80.000.000 đồng, lãi suất 03 tháng đầu 13,5%/năm, từ tháng thứ 04 áp dụng lãi suất điều chỉnh định kỳ 06 tháng/ lần, thời hạn vay 60 tháng, mục đích vay tiêu dùng, hình thức vay tín chấp. Bên vay phải trả nợ gốc cho Ngân hàng theo định kỳ hàng tháng vào ngày 10 của tháng, số tiền trả đều mỗi kỳ là 1.350.000 đồng và trả nợ lãi theo dư nợ thực tế, kỳ trả nợ đầu tiên vào ngày 10/11/2021.
Sau khi vay bà T1 thanh toán được số tiền 70.682.141 đồng (Gốc 44.550.000 đồng, lãi 26.132.141 đồng). Tính đến ngày 14/02/2025, bà T1 còn nợ lại Ngân hàng số tiền 39.325.384 đồng (Gốc 35.450.000 đồng, lãi trong hạn 3.107,053 đồng, lãi quá hạn 768.331 đồng). Quá trình thực hiện hợp đồng, bà T1 vi phạm nghĩa vụ thanh toán nên Ngân hàng yêu cầu bà T1 thanh toán số tiền tính đến ngày 14/02/2025 là 39.325.384 đồng và lãi, phí theo hợp đồng tín dụng từ ngày 15/02/2025 đến khi thanh toán xong.
Đối với bà Lương Huyền T1, mặc dù đã được Tòa án tống đạt thông báo, triệu tập hợp lệ theo quy định nhưng bà Lương Huyền T1 vẫn không có ý kiến phản hồi và vắng mặt.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về tố tụng: Đối với việc vắng mặt của bà Lương Huyền T1, mặc dù đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến Tòa án để tham gia phiên tòa nhưng bà Lương Huyền T1 vắng mặt. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt bà Lương Huyền T1 theo quy định
[2] Về nội dung tranh chấp: Theo phía nguyên đơn, ngày 15/10/2021, bà Lương Huyền T1 có vay của Ngân hàng số tiền 80.000.000 đồng, lãi suất 03 tháng đầu 13,5%/năm, từ tháng thứ 04 áp dụng lãi suất điều chỉnh định kỳ 06 tháng/ lần, thời hạn vay 60 tháng, mục đích vay tiêu dùng, hình thức vay tín chấp. Bên vay phải trả nợ gốc cho Ngân hàng theo định kỳ hàng tháng vào ngày 10 của tháng, số tiền trả đều mỗi kỳ là 1.350.000 đồng và trả nợ lãi theo dư nợ thực tế, kỳ trả nợ đầu tiên vào ngày 10/11/2021. Quá trình thực hiện hợp đồng, bà T1 vi phạm nghĩa vụ thanh toán, tính đến ngày 14/02/2025, bà T1 còn nợ lại Ngân hàng số tiền 39.325.384 đồng.
[3] Xét yêu cầu khởi kiện của phía nguyên đơn:
Bị đơn là bà Lương Huyền T1, đã được Tòa án thông báo, triệu tập hợp lệ để giải quyết, xét xử vụ án nhưng bà Lương Huyền T1 vẫn không có ý kiến phản đối, đồng thời cũng không có mặt để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình. Do đó, mặc nhiên bà Lương Huyền T1 đã thống nhất nội dung khởi kiện. Từ đó, Hội đồng xét xử xác định giao dịch giữa hai bên như phía nguyên đơn trình bày là có thật.
Do bị đơn đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán, nên phía nguyên đơn đặt ra yêu cầu bà Lương Huyền T1 có trách nhiệm thanh toán số tiền tính đến ngày 14/02/2025, số tiền 39.325.384 đồng (Gốc 35.450.000 đồng, lãi trong hạn 3.107,053 đồng, lãi quá hạn 768.331 đồng) và tiền lãi, phí phát sinh theo hợp đồng kể từ ngày 15/02/2025 cho đến khi thanh toán xong nợ là phù hợp, được chấp nhận.
[4] Do phải thực hiện nghĩa vụ thanh toán nợ cho Ngân hàng nên bà Lương Huyền T1 phải chịu án phí theo quy định của pháp luật. Ngân hàng không phải chịu án phí.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
- - Căn cứ các điều 463, 466 của Bộ luật Dân sự;
- - Căn cứ khoản 2 Điều 91 của Luật các Tổ chức tín dụng.
- - Căn cứ Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- - Căn cứ khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn – buộc bị đơn là bà Lương Huyền T1 có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng Thương mại cổ phần P1 số tiền là 39.325.384 đồng (Ba mươi chín triệu ba trăm hai mươi lăm ngàn ba trăm tám mươi bốn đồng) và phần tiền lãi, phí phát sinh theo hợp đồng tín dụng từ ngày 15/02/2025 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ.
- Án phí dân sự sơ thẩm: Bà Lương Huyền T1 phải chịu số tiền 1.966.000 đồng (Một triệu chín trăm sáu mươi sáu ngàn đồng), chưa nộp. Ngày 04 tháng 11 năm 2024, Ngân hàng đã nộp tạm ứng án phí số tiền 929.000 đồng (Chín trăm hai mươi chín ngàn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005832 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trần Văn Thời, được trả lại.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Các đương sự được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày, nguyên đơn tính từ ngày tuyên án, bị đơn tính từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Bùi Thị Huệ |
Bản án số 54/2025/DS-ST ngày 14/02/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI, TỈNH CÀ MAU về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số bản án: 54/2025/DS-ST
- Quan hệ pháp luật: tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 14/02/2025
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI, TỈNH CÀ MAU
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Trang chấp hợp đồng tín dụng
