Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN TÂN BIÊN

TỈNH TÂY NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 54/2024/HNGĐ-ST

Ngày: 04-9-2024

V/v tranh chấp về ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN BIÊN, TỈNH TÂY NINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Hoàng Hải.

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Bà Trần Thị Hồng Minh.
  2. Bà Huỳnh Thị Tuyết Trinh.

- Thư ký phiên tòa: Bà Đoàn Thị Trúc Linh, Thẩm tra viên Tòa án nhân dân huyện Tân Biên, tỉnh Tây Ninh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tân Biên, tỉnh Tây Ninh tham gia phiên tòa: Bà Trần Thị Thu Lan - Kiểm sát viên.

Ngày 04 tháng 9 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Tân Biên, tỉnh Tây Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 209/2024/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 5 năm 2024 về tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 53/2024/QĐXX-ST ngày 31 tháng 7 năm 2024 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Chị Ngô Thị T, sinh năm 1987; cư trú tại: Ấp T, xã M, huyện T, tỉnh Tây Ninh; vắng mặt.

2. Bị đơn: Anh Nguyễn Thanh Đ, sinh năm 1986; cư trú tại: Ấp T, xã M, huyện T, tỉnh Tây Ninh; vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện ngày 24/5/2024 và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chị Ngô Thị T trình bày:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị và anh Nguyễn Thanh Đ chung sống với nhau từ khoảng năm 2005, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã M ngày 28/7/2006. Quá trình chung sống phát sinh mâu thuẫn trầm trọng từ khoảng tháng 02/2024, nguyên nhân vợ chồng thường xuyên gây gổ cãi nhau, anh Đ không chăm chỉ lao động, không quan tâm chăm sóc gia đình, phụ giúp nuôi dạy con và bỏ đi nơi khác; vợ chồng không còn chung sống với nhau. Nay chị yêu cầu ly hôn với anh Nguyễn Thanh Đ.

- Về con chung: Anh chị có 01 người con chung tên Nguyễn Ngọc T1, sinh ngày 11/5/2006 đã thành niên, tự lao động nuôi sống bản thân, chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung, nợ chung: Chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Trong quá trình giải quyết vụ án, anh Nguyễn Thanh Đ đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt không có lý do, không nộp cho Tòa án văn bản ghi ý kiến của mình và cung cấp lời khai đối với yêu cầu của nguyên đơn, không tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải.

Tại phiên tòa:

Nguyên đơn vắng mặt và có đơn đề nghị xét xử vắng mặt; bị đơn vắng mặt không có lý do.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tân Biên phát biểu quan điểm:

- Về tố tụng: Thẩm phán được phân công thụ lý giải quyết vụ án đã thực hiện đúng, đầy đủ quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự như thụ lý vụ án đúng thẩm quyền, lập hồ sơ vụ án theo quy định; xác định đúng tư cách đương sự, người tham gia tố tụng, quan hệ pháp luật tranh chấp; xác minh thu thập tài liệu chứng cứ; tổ chức phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải theo quy định; thực hiện đúng thời hạn gửi hồ sơ cho Viện kiểm sát nghiên cứu. Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa đã tuân theo đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự về việc xét xử vụ án. Nguyên đơn đã thực hiện đúng các quyền, nghĩa vụ tố tụng theo quy định của pháp luật. Bị đơn được triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt không có lý do, căn cứ Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử giải quyết vắng mặt bị đơn.

- Về nội dung vụ án: Căn cứ Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:

Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Ngô Thị T đối với anh Nguyễn Thanh Đ.

Về con chung: Cháu Nguyễn Ngọc T1, sinh ngày 11/5/2006 đã thành niên; chị T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung và nợ chung: Chị Ngô Thị T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí: Chị T phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm theo quy định.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, ý kiến phát biểu của Kiểm sát viên, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về tố tụng: Nguyên đơn vắng mặt và có đơn đề nghị xét xử vắng mặt; bị đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt không có lý do. Căn cứ các điều 227, 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt đối với chị T, anh Đ.

[2] Về quan hệ hôn nhân: Chị Ngô Thị T, anh Nguyễn Thanh Đ tự nguyện chung sống với nhau, đăng ký kết hôn và được Ủy ban nhân dân xã M, huyện T, tỉnh Tây Ninh cấp giấy chứng nhận kết hôn số 71 quyển số 01 ngày 28/7/2006. Xét thấy các bên có đủ điều kiện kết hôn, thực hiện việc đăng ký kết hôn tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền nên việc xác lập quan hệ hôn nhân giữa chị T và anh Đ là đúng quy định của pháp luật.

Xét yêu cầu ly hôn nhận thấy: Quá trình giải quyết vụ án, anh Đ đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng cố tình vắng mặt không có lý do, không nộp cho Tòa án văn bản ghi ý kiến của mình, cung cấp lời khai đối với yêu cầu của nguyên đơn thể hiện ý thức không quan tâm đến cuộc sống hôn nhân, không có nhu cầu, nguyện vọng, thiện chí hòa giải đoàn tụ. Mặt khác, xác minh thu thập tài liệu, chứng cứ về tình trạng hôn nhân, nguyên nhân mâu thuẫn thể hiện quá trình chung sống, anh Đ và chị T có cãi nhau, anh Đ không quan tâm, chăm sóc giúp đỡ nhau, chia sẻ công việc trong gia đình. Hội đồng xét xử nhận thấy lời trình bày của chị T phù hợp với các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, anh Đ đã vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Căn cứ khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị T đối với anh Đ.

[3] Về con chung: Cháu Nguyễn Ngọc T1, sinh ngày 11/5/2006 đã thành niên, chị T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[4] Về tài sản chung, nợ chung: Chị T không yêu cầu giải quyết.

[5] Về án phí: Căn cứ Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; chị T phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.

[6] Phát biểu của Kiểm sát viên về việc giải quyết vụ án là có căn cứ, đúng quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ các điều 56, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Ngô Thị T đối với anh Nguyễn Thanh Đ về việc tranh chấp ly hôn, nuôi con.

  1. 1. Về quan hệ hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị Ngô Thị T với anh Nguyễn Thanh Đ. Chị T và anh Đ không còn quyền, nghĩa vụ vợ chồng.
  2. 2. Về con chung: Cháu Nguyễn Ngọc T1, sinh ngày 11/5/2006 đã thành niên, không yêu cầu giải quyết.
  3. 3. Về tài sản chung, nợ chung: Chị Ngô Thị T không yêu cầu giải quyết.
  4. 4. Về án phí: Chị Ngô Thị T phải chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm 300.000 (ba trăm nghìn) đồng chị T đã nộp theo biên lai thu số 0005035 ngày 24 tháng 5 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Biên, tỉnh Tây Ninh; chị T đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
  5. 5. Quyền kháng cáo: Đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Tây Ninh;
  • - VKSND huyện Tân Biên;
  • - CC.THADS huyện Tân Biên;
  • - UBND xã M;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ;
  • - Lưu tập án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Nguyễn Hoàng Hải

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 54/2024/HNGĐ-ST ngày 04/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN BIÊN, TỈNH TÂY NINH về tranh chấp về ly hôn

  • Số bản án: 54/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: tranh chấp về ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 04/09/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN BIÊN, TỈNH TÂY NINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Ngô Thị T đối với anh Nguyễn Thanh Đ về việc tranh chấp ly hôn, nuôi con. Chị T và anh Đ không còn quyền, nghĩa vụ vợ chồng
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger