Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN THỚI LAI

THÀNH PHỐ CẦN THƠ

Bản án số: 54/2024/HNGĐ-ST

Ngày 16/5/2024

V/v “Tranh chấp ly hôn”

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỚI LAI, THÀNH PHỐ CẦN THƠ

- Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Hồ Giúp Đở

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Lý Hồng Hạnh

Ông Lê Hoàng Long

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Mỹ Tiên - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Thới Lai, thành phố Cần Thơ.

Ngày 16 tháng 5 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Thới Lai xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 66/2024/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 3 năm 2024 về việc “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 192/2024/QĐXXST-HN ngày 08 tháng 4 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên toà số 246/2024/QĐST-DS ngày 25 tháng 4 năm 2024, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị T, sinh năm 1984 (có mặt)

Địa chỉ: ấp Đ, xã Đ, huyện T, thành phố Cần Thơ.

Bị đơn: Ông Nguyễn Minh P, sinh năm 1980 (vắng mặt)

Địa chỉ: ấp Đ, xã Đ, huyện T, thành phố Cần Thơ.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 09/01/2024 và quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn bà Huỳnh Thị T trình bày:

Bà và ông Nguyễn Minh P tự nguyện tiến tới hôn nhân năm 2001, đến năm 2007 đăng ký kết hôn và đã được UBND xã Đ, huyện T, thành phố Cần Thơ cấp giấy chứng nhận kết hôn ngày 03/12/2007.

Quá trình chung sống hạnh phúc đến khoảng năm 2018 thì bắt đầu phát sinh nhiều mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, ông P thường xuyên nhậu nhẹc, không lo làm ăn và đánh đập bà. Mặc dù, bà đã nhiều lần khuyên và tìm nhiều biện pháp để hàn gắn nhưng ông P vẫn không thay đổi và bà không còn chịu đựng được nữa nên sống ly thân từ năm 2023 cho đến nay. Nhận thấy mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn và không thể hàn gắn được nữa nên bà yêu cầu Tòa án giải quyết cho ông được ly hôn với ông Nguyễn Minh P.

Về con chung: Có 02 con chung tên Nguyễn Minh T1 (nam), sinh ngày 14/4/2002 và Nguyễn Thị Tố T2 (nữ), sinh ngày 08/11/2004.

Về tài sản chung, nợ chung: Bà xác định không có.

Trong quá trình giải quyết vụ án bị đơn, ông Nguyễn Minh P trình bày:

Ông thống nhất với lời trình bày của bà T về quá trình tiến tới hôn nhân cũng như mâu thuẫn. Tuy nhiên, hiện nay ông vẫn còn tình cảm với bà T nên ông mong muốn được hàn gắn tình cảm vợ chồng và ông sẽ không còn nhậu nhẹc nữa mà lo làm ăn lo cho vợ con.

Về con chung: Có 02 con chung tên Nguyễn Minh T1 (nam), sinh ngày 14/4/2002 và Nguyễn Thị Tố T2 (nữ), sinh ngày 08/11/2004.

Về tài sản chung, nợ chung: Ông xác định không có.

Tại phiên toà: Nguyên đơn vẫn giữ nguyên yêu cầu được ly hôn với bị đơn. Về tài sản chung, nợ chung nguyên đơn xác định không có.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về thẩm quyền: Căn cứ vào yêu cầu của đương sự và nơi cư trú của bị đơn thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án án nhân dân huyện Thới Lai theo quy định tại khoản 1 Điều 28, Điều 35 và Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự. Trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn đã được Toà án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vắng mặt không có lý do nên Tòa án căn cứ Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt bị đơn.

[2] Xét yêu cầu ly hôn của nguyên đơn: Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ và lời trình bày của đương sự cho thấy, hôn nhân giữa bà T và ông P là do tự nguyện nên khi về chung sống ông, bà cũng đã có thời gian hạnh phúc đến năm 2018 thì bắt đầu phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, thường xuyên cự cãi và ông P thường xuyên nhậu nhẹc không lo làm ăn. Hơn nữa ông, bà cũng đã có thời gian dài sống ly thân từ năm 2023 cho đến nay vẫn không có biện pháp để hàn gắn. Do đó, Hội đồng xét xử xét thấy mâu thuẫn của ông, bà đã thật sự trầm trọng, không thể hàn gắn được nữa, nếu có kéo dài cũng không mang lại hạnh phúc cho cả hai nên yêu cầu ly hôn của bà T đối với ông P là có cơ sở chấp nhận.

[3] Về con chung: Ông, bà có 02 con chung tên Nguyễn Minh T1 (nam), sinh ngày 14/4/2002 và Nguyễn Thị Tố T2 (nữ), sinh ngày 08/11/2004 đã trưởng thành nên không đặt ra xem xét.

[4] Về tài sản chung, nợ chung: Bà T và ông P đều xác định không có nên không xem xét, nếu sau này có phát tranh chấp và có đơn kiện sẽ giải quyết thành vụ kiện khác.

[5] Về án phí hôn nhân: Nguyên đơn phải chịu theo quy định.

2

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ:

Khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 147 và Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Toà án.

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

  1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Huỳnh Thị T đối với ông Nguyễn Minh P.
  2. Về con chung: Ông, bà có 02 con chung tên Nguyễn Minh T1 (nam), sinh ngày 14/4/2002 và Nguyễn Thị Tố T2 (nữ), sinh ngày 08/11/2004 đã trưởng thành nên không đặt ra xem xét.
  3. Về tài sản chung, nợ chung: Bà T và ông P đều xác định không có nên không xem xét, nếu sau này có phát tranh chấp và có đơn kiện sẽ giải quyết thành vụ kiện khác.
  4. Về án phí hôn nhân sơ thẩm: 300.000đồng, bà T phải chịu. Bà T được khấu trừ tiền tạm ứng án phí 300.000đồng đã nộp theo biên lai thu số 0007574 ngày 12/3/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Thới Lai, thành phố Cần Thơ thành án phí.
  5. Về quyền kháng cáo: Bị đơn có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Nguyên đơn có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND TP. Cần Thơ;
  • - VKSND H. Thới Lai;
  • - THADS H. Thới Lai;
  • - Đương sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Hồ Giúp Đỡ

3

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 54/2024/HNGĐ-ST ngày 16/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỚI LAI, THÀNH PHỐ CẦN THƠ về tranh chấp ly hôn

  • Số bản án: 54/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 16/05/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỚI LAI, THÀNH PHỐ CẦN THƠ
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu ly hôn
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger