|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỐNG NHẤT TỈNH ĐỒNG NAI |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 54/2025/HNGĐ-ST.
Ngày: 13/6/2025.
V/v: “Tranh chấp ly hôn”.
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỐNG NHẤT - TỈNH ĐỒNG NAI
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Mai Sỹ Tuân.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Trần Văn Trung.
Bà Phạm Thị Lan.
Thư ký phiên tòa: Ông Lương Hải Quan – Thư ký Tòa án, Tòa án nhân dân huyện Thống Nhất.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thống Nhất tham gia phiên tòa: Bà Lê Thị Hằng – Kiểm sát viên.
Ngày 13 tháng 6 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Thống Nhất, tỉnh Đồng Nai xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 299/2025/TLST-HNGĐ ngày 10/03/2025 về việc “Tranh chấp ly hôn”. Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 53/2025/QĐXX-ST ngày 14/5/2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 58/2025/QĐ-HPT ngày 27/5/2025 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1993.
Địa chỉ: Cấp G, xã G, huyện T, Đồng Nai.
- Bị đơn: Anh Trần Minh Quốc P, sinh năm 1992.
Địa chỉ: 3 ấp D, xã G, huyện T, Đồng Nai.
NỘI DUNG VỤ ÁN
1. Nguyên đơn chị Nguyễn Thị Thu H trình bày:
+ Về quan hệ hôn nhân: Chị và anh Trần Minh Quốc P tự nguyện kết hôn với nhau năm 2013, có đăng ký kết hôn tại UBND xã G, huyện T. Quá trình chung sống vợ chồng hạnh phúc thời gian đầu, sau đó phát sinh mâu thuẫn do tính cách hai người không hợp nhau, giữa hai vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, cãi vã nhau. Mặc dù cả hai đã tự hòa giải đoàn tụ nhưng không được, hiện nay hai vợ chồng đã ly thân không còn chung sống với nhau. Nay chị thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên đề nghị Tòa án cho chị được ly hôn với anh Trần Minh Quốc P.
+ Về con chung: Có 01 con chung là cháu Trần Thiên B, sinh năm 2014. Sau khi ly hôn, chị H đề nghị giao con chung cho chị chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục, chị không yêu cầu anh P cấp dưỡng nuôi con.
+ Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Bị đơn anh Trần Minh Quốc P:
Đã được Tòa án nhân dân huyện Thống Nhất triệu tập hợp lệ để làm việc, tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải nhưng anh P vẫn vắng mặt không có lý do và cũng không có ý kiến gì về yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị Thu H.
Ý kiến đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thống Nhất tham gia phiên tòa: Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán và Hội đồng xét xử đúng quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Việc thu thập chứng cứ đầy đủ, khách quan, thời hạn tố tụng được đảm bảo và các văn bản tố tụng được tống đạt hợp lệ. Phiên tòa được thực hiện dân chủ, bình đẳng. Về nội dung vụ án: Chị Nguyễn Thị Thu H và anh Trần Minh Quốc P sống chung với nhau và có đăng ký kết hôn nên là hôn nhân hợp pháp, quá trình chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn không thể hàn gắn, nay chị Nguyễn Thị Thu H xin ly hôn đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị H. Về con chung, tài sản chung, nợ chung đương sự trình bày không có nên không xem xét giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng: Bị đơn anh Trần Minh Quốc P đã được Tòa án triệu tập hợp lệ để tham gia phiên tòa sơ thẩm nhưng anh P vắng mặt không có lý do. Vì vậy, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự theo quy định tại Điều 227, Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
[2] Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thu H và anh Trần Minh Quốc P kết hôn với nhau trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện, có đăng ký kết hôn và đã được Ủy ban nhân dân xã G, huyện T, tỉnh Đồng Nai cấp giấy chứng nhận kết hôn nên là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống, chị Nguyễn Thị Thu H trình bày vợ chồng phát sinh mâu thuẫn nhiều vấn đề trong cuộc sống và không thể hàn gắn, chị H thấy tình cảm vợ chồng không còn nên đề nghị Tòa án cho chị được ly hôn với anh Trần Minh Quốc P. Xét thấy, hôn nhân giữa chị Nguyễn Thị Thu H và anh Trần Minh Quốc P lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống vợ chồng không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên giải quyết cho chị Nguyễn Thị Thu H được ly hôn với anh Trần Minh Quốc P là phù hợp với quy định của Luật hôn nhân và gia đình Việt Nam.
[3] Về con chung: Giao cháu Trần Thiên B, sinh năm 2014 cho chị H chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục, tạm thời anh Trần Minh Quốc P không phải cấp dưỡng nuôi con.
[4] Về tài sản chung, nợ chung: Đương sự trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[5] Về án phí: Chị Nguyễn Thị Thu H phải chịu án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000đ.
[6] Ý kiến đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thống Nhất tại phiên tòa về nội dung vụ án là phù hợp nên được chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ Điều 28, Điều 35, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 266, Điều 271, Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Áp dụng Điều 56, Điều 57, Điều 58 Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Tuyên xử:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Nguyễn Thị Thu H. Chị Nguyễn Thị Thu H được ly hôn với anh Trần Minh Quốc P.
[2] Về con chung: Giao cháu Trần Thiên B, sinh năm 2014 cho chị Nguyễn Thị Thu H chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục, tạm thời anh Trần Minh Quốc P không phải cấp dưỡng nuôi con.
Sau khi ly hôn, anh Trần Minh Quốc P vẫn được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở anh P thực hiện quyền này. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên cũng như mức cấp dưỡng nuôi con chung.
[3] Về tài sản chung, nợ chung: Đương sự trình bày không có nên không xem xét giải quyết.
[4] Về án phí: Chị Nguyễn Thị Thu H phải chịu 300.000đ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí chị Nguyễn Thị Thu H đã nộp theo biên lai thu số 0008613 ngày 06/03/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thống Nhất được trừ vào tiền án phí chị Nguyễn Thị Thu H phải nộp.
Các đương sự được quyền kháng cáo Bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được Bản án hoặc Bản án được niêm yết công khai.
|
Nơi nhận:
|
T/M. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Mai Sỹ Tuân |
Bản án số 54/2025/HNGĐ-ST ngày 13/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỐNG NHẤT, TỈNH ĐỒNG NAI về tranh chấp ly hôn
- Số bản án: 54/2025/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 13/06/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỐNG NHẤT, TỈNH ĐỒNG NAI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Chị Nguyễn Thị Thu H và anh Trần Quốc Minh P tranh chấp ly hôn
