Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN HÓC MÔN

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 538/2024/DS-ST

Ngày: 06-8-2024

V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÓC MÔN-THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Ngọc Quỳnh Trâm

Các Hội thẩm nhân dân:

  • Bà Nguyễn Thị Kim Liên
  • Bà Nguyễn Thị Tịnh Tâm

- Thư ký phiên tòa: Bà Nội Thị Hảo – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Hóc Môn, Thành phố Hồ Chí Minh

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hóc Môn tham gia phiên tòa: Bà Đặng Thị Tuyết Mai– Kiểm sát viên.

Ngày 06 tháng 8 năm 2024 tại Tòa án nhân dân huyện Hóc Môn xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 801/2023/TLST-DSST ngày 21 tháng 12 năm 2023 về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 280/2024/QĐXXST-DS ngày 24 tháng 6 năm 2024 và quyết định hoãn phiên tòa số 209/2024/QÐST-DS ngày 16 tháng 7 năm 2024 giữa các đương sự:

  1. Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ
  2. Địa chỉ: tháp B, số A T, phường L, quận H, Thành phố Hà Nội.

    Người đại diện theo ủy quyền: ông Nguyễn Xuân V, sinh năm 1979 (có mặt).

    Địa chỉ: Một phần tầng trệt, một phần tầng 3, Tòa nhà D, số A, đường N, xã P, huyện N, Thành phố Hồ Chí Minh.

  3. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1979.
  4. Địa chỉ: C, ấp M, xã T, huyện H, Thành phố Hồ Chí Minh (vắng mặt).

  5. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: bà Hoàng Cúc P, sinh năm 1974
  6. Địa chỉ: Căn hộ A, số H đường T, phường T, quận A, Thành phố Hồ Chí Minh (vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện đề ngày 03/8/2023 và trong quá trình xét xử, nguyên đơn Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ (sau đây gọi là B) có người đại diện theo ủy quyền là ông Nguyễn Xuân V trình bày:

Ngày 12/02/2018, bà Nguyễn Thị H và B – chi nhánh N - phòng G có ký hợp đồng tín dụng số 35.01/2018/8132831/HĐTD. Các nội dung chính như sau: Ngân hàng cho bà H vay số tiền là 359.000.000 (ba trăm năm mươi chín triệu) đồng, thời hạn vay là từ ngày 13/02/2018 đến ngày 13/02/2026; lãi suất, lãi suất quá hạn và lịch trả lãi vay theo thỏa thuận trong hợp đồng. Tính đến hết ngày 06/8/2024 thì dư nợ gốc hiện tại là 153.300.000 (một trăm năm mươi ba triệu ba trăm ngàn) đồng, tiền lãi vay chưa thanh toán (bao gồm phí phạt trả chậm) là 34.752.900 (ba mươi bốn triệu bảy trăm năm mươi hai ngàn chín trăm) đồng.

Ngày 19/01/2022, bà Nguyễn Thị H và B - chi nhánh N - phòng G có ký hợp đồng tín dụng số 20/2022/8132831/HĐTD. Các nội dung chính như sau: Ngân hàng cho bà H vay số tiền là 300.000.000 (ba trăm triệu) đồng, thời hạn vay là từ ngày 20/01/2022 đến ngày 20/01/2030; lãi suất, lãi suất quá hạn và lịch trả lãi vay theo thỏa thuận trong hợp đồng. Tính đến hết ngày 06/8/2024 thì dư nợ gốc hiện tại là 281.250.000 (hai trăm tám mươi mốt triệu hai trăm năm mươi ngàn) đồng, tiền lãi vay chưa thanh toán (bao gồm phí phạt trả chậm) là 61.470.776 (sáu mươi mốt triệu bốn trăm bảy mươi ngàn bảy trăm bảy mươi sáu) đồng.

Ngày 19/01/2022, bà Nguyễn Thị H và B- chi nhánh N-phòng G có ký hợp đồng cấp hạn mức thấu chi số 19/2022/8132831/HĐTD. Đây là khoản vay chuyển từ khoản vay thấu chi có số tài khoản 11910000446705. Các nội dung chính như sau: Ngân hàng cho bà H vay số tiền là 1.000.000.000 (một tỷ) đồng, thời hạn duy trì mức thấu chi: 12 tháng kể từ ngày 19/01/2022; lãi suất, lãi suất quá hạn và lịch trả lãi vay theo thỏa thuận trong hợp đồng. Tính đến hết ngày 06/8/2024 thì dư nợ gốc hiện tại là 999.894.999 (chín trăm chín mươi chín triệu tám trăm chín mươi bốn ngàn chín trăm chín mươi chín) đồng, tiền lãi vay chưa thanh toán (bao gồm phí phạt trả chậm) là 349.744.571 (ba trăm bốn mươi chín triệu bảy trăm bốn mươi bốn ngàn năm trăm bảy mươi mốt) đồng.

Đăng ký kiêm hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng giữa bà Nguyễn Thị H và B- chi nhánh N- phòng G. Đây là khoản vay chuyển từ thẻ tín dụng có số thẻ 427126005705102, hạn mức thẻ 300.000.000 (ba trăm triệu) đồng; lãi suất, lãi suất quá hạn và lịch trả lãi vay theo thỏa thuận trong hợp đồng. Tính đến hết ngày 06/8/2024 thì dư nợ gốc hiện tại là 324.983.684 (ba trăm hai mươi bốn triệu chín trăm tám mươi ba ngàn sáu trăm tám mươi bốn) đồng, tiền lãi vay chưa thanh toán (bao gồm phí phạt trả chậm) là 134.241.577 (một trăm ba mươi bốn triệu hai trăm bốn mươi mốt ngàn năm trăm bảy mươi bảy) đồng.

Để đảm bảo khoản vay, bà H thế chấp quyền sở hữu căn hộ chung cư S, thuộc chung cư V; địa chỉ: số H-đường T, phường T, quận A, Thành phố Hồ Chí Minh theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CI 861389, số vào sổ cấp GCN CS 17219/DA ngày 13/12/2017 do Sở Tài nguyên và môi trường Thành phố H cấp cho bà H.

Trong quá trình sử dụng vốn, bà H đã không thanh toán đầy đủ cho B. Tính đến ngày 06/8/2024, bà H còn nợ Ngân hàng tổng số tiền là 2.339.638.507 (hai tỷ ba trăm ba mươi chín triệu sáu trăm ba mươi tám ngàn năm trăm lẻ bảy) đồng; trong đó dư nợ gốc là 1.759.428.683 (một tỷ bảy trăm năm mươi chín triệu bốn trăm hai mươi tám ngàn sáu trăm tám mươi ba) đồng, dư nợ lãi là 580.209.827 (năm trăm tám mươi triệu hai trăm lẻ chín ngàn tám trăm hai mươi bảy) đồng.

Nay, B yêu cầu bà H phải thanh toán số tiền trên và tiếp tục tính lãi, phí phạt chậm trả và các loại phí phát sinh (nếu có) từ ngày 07/8/2024 cho đến khi hoàn thành xong nghĩa vụ trả nợ theo mức lãi suất, mức phí đã thỏa thuận trong các hợp đồng đã ký kết.

Nếu bà H không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ thì yêu cầu xử lý tài sản bảo đảm để thu hồi nợ là quyền sở hữu căn hộ chung cư S, thuộc chung cư V; địa chỉ: số H-đường T, phường T, quận A, Thành phố Hồ Chí Minh theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CI 861389, số vào sổ cấp GCN CS 17219/DA ngày 13/12/2017 do Sở Tài nguyên và môi trường Thành phố H cấp cho bà H. Ngân hàng yêu cầu bà H chịu chi phí xem xét thẩm định tại chỗ theo quy định.

Toà án đã tống đạt giấy triệu tập; thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải; quyết định đưa vụ án ra xét xử và quyết định hoãn phiên tòa hợp lệ nhưng bị đơn và người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan vắng mặt không lý do. Vì vậy, Toà án tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn và người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan theo quy định tại Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Đại diện Viện kiểm sát huyện H, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến:

* Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử vụ án, Thư ký phiên tòa trong quá trình giải quyết vụ án, kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án:

Việc tuân theo pháp luật trong thời gian chuẩn bị xét xử:

Thẩm phán được phân công thụ lý giải quyết vụ án đã thực hiện đúng, đầy đủ quy định sau: về thẩm quyền thụ lý vụ án; về xác định tư cách tố tụng; về xác minh, thu thập chứng cứ; thủ tục hòa giải; về thời gian gửi hồ sơ đến Viện kiểm sát, thủ tục cấp tống đạt văn bản tố tụng; về thời hạn chuẩn bị xét xử.

- Việc tuân theo pháp luật của Hội đồng xét xử, Thư ký tại phiên tòa: đã tuân theo đúng các quy định của BLTTDS về việc sơ thẩm vụ án.

* Việc tuân theo pháp luật tố tụng của người tham gia tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết vụ án, kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án: nguyên đơn đã thực hiện đúng theo quy định.

* Ý kiến về việc giải quyết vụ án: đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định:

- Về thẩm quyền:

Quan hệ tranh chấp giữa B và bà H là tranh chấp “Hợp đồng tín dụng”, tranh chấp này thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại khoản 3 Điều 26 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Bị đơn là bà H có hộ khẩu tại C, ấp M, xã T, huyện H, Thành phố Hồ Chí Minh nên Tòa án có thẩm quyền giải quyết là Tòa án nhân dân huyện Hóc Môn theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

- Về nội dung vụ án: Ngân hàng yêu cầu bà H phải thanh toán số tiền phải thanh toán số tiền tạm tính đến ngày 06/8/2024 là 2.339.638.507 (hai tỷ ba trăm ba mươi chín triệu sáu trăm ba mươi tám ngàn năm trăm lẻ bảy) đồng, thanh toán 01 lần ngay sau khi án có hiệu lực pháp luật.

Hội đồng xét xử xét thấy: Bà H có ký các hợp đồng tín dụng số 35.01/2018/8132831/HĐTD ngày 12/02/2018, hợp đồng tín dụng số 20/2022/8132831/HĐTD ngày 19/01/2022, hợp đồng cấp hạn mức thấu chi số 19/2022/8132831/HĐTD ngày 19/01/2022, hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng

Bà H đã nhận tiền, có sử dụng tiền trong thẻ và có thanh toán tiền gốc lãi cho Ngân hàng. Điều này cho thấy hợp đồng vay giữa ngân hàng và bà H là có thực.

Ngân hàng và bà H đã có thỏa thuận về lãi suất cho vay, thỏa thuận này phù hợp với khoản 2 điều 91 luật các tổ chức tín dụng năm 2010 nên có cơ sở chấp nhận.

Vì bà H vi phạm nghĩa vụ thanh toán nợ, nên ngân hàng yêu cầu bà H thanh toán tiền gốc và lãi một lần ngay sau khi án có hiệu lực pháp luật là có cơ sở chấp nhận.

[2] Xử lý tài sản thế chấp: Để đảm bảo cho các khoản vay của mình, bà H đã thế chấp cho B tài sản: quyền sở hữu căn hộ chung cư S, thuộc chung cư V; địa chỉ: số H-đường T, phường T, quận A, Thành phố Hồ Chí Minh theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CI 861389, số vào sổ cấp GCN CS 17219/DA ngày 13/12/2017 do Sở Tài nguyên và môi trường Thành phố H cấp cho bà H

Trình tự thế chấp đã tuân theo các quy định của pháp luật nên việc thế chấp này là hợp pháp.

Tòa án đã tiến hành xem xét thẩm định tại chỗ đối với tài sản thế chấp: Đối với căn hộ chung cư S, thuộc chung cư V; địa chỉ: số H-đường T, phường T, quận A, Thành phố Hồ Chí Minh thì hiện do bà Hoàng Cúc P đang ở. Tòa án đã tiến hành triệu tập bà P lên Tòa để lấy ý kiến nhưng bà P vắng mặt không lý do, không thể hiện ý kiến hay yêu cầu gì;

Như vậy yêu cầu của Ngân hàng là nếu bà H không trả nợ hoặc trả không đủ thì Ngân hàng yêu cầu phát mãi tài sản thế chấp để thu hồi nợ là có cơ sở chấp nhận theo quy định tại khoản 1 Điều 299 Bộ luật dân sự. Bà H có trách nhiệm giao tài sản thế chấp cho Ngân hàng theo quy định tại khoản 6 Điều 320 Bộ luật dân sự.

Từ những phân tích nêu trên nên chấp nhận yêu cầu của B yêu cầu bà H thanh toán cho ngân hàng số tiền còn nợ tạm tính đến ngày 06/8/2024 là 2.339.638.507 (hai tỷ ba trăm ba mươi chín triệu sáu trăm ba mươi tám ngàn năm trăm lẻ bảy) đồng. Nếu bà H không trả nợ hoặc trả không đủ thì Ngân hàng yêu cầu phát mãi tài sản thế chấp để thu hồi nợ

- Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ: 15.000.000 (mười lăm triệu) đồng, bà H chịu theo quy định tại Điều 157 Bộ luật tố tụng dân sự.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Nguyên đơn được chấp nhận yêu cầu nên không chịu án phí và được hoàn trả lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp.

Bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

  • Căn cứ khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 khoản 1 điều 147, Điều 157, Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
  • Căn cứ Điều 317 Bộ luật dân sự 2015
  • Căn cứ khoản 2 Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010;
  • Căn cứ Luật thi hành án dân sự năm 2008 đã được sửa đổi bổ sung năm 2014;
  • Căn cứ các Điều 8, 9, 10 và 27 cùng các danh mục mức án phí, lệ phí Tòa án của nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án và Thông tư liên tịch số 01/TTLT ngày 19/6/1997 của Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ tư pháp, Bộ T - Hướng dẫn việc xét xử và thi hành án dân sự;

Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ

Xử:

Buộc bà Nguyễn Thị H thanh toán cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ số tiền gốc và lãi, tạm tính đến ngày 06/8/2024 là 2.339.638.507 (hai tỷ ba trăm ba mươi chín triệu sáu trăm ba mươi tám ngàn năm trăm lẻ bảy) đồng. Thi hành một lần ngay khi bản án có hiệu lực pháp luật.

Kể từ ngày 07/8/2024 bà Nguyễn Thị H phải tiếp tục trả khoản tiền lãi phát sinh cho đến khi trả dứt nợ vay theo lãi suất đã thoả thuận.

Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ có trách nhiệm giao trả giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CI 861389, số vào sổ cấp GCN CS 17219/DA ngày 13/12/2017 do Sở Tài nguyên và môi trường Thành phố H cấp cho bà Nguyễn Thị H và các giấy tờ có liên quan cho bà Nguyễn Thị H ngay sau khi bà Nguyễn Thị H hoàn tất nợ.

Trong trường hợp bà Nguyễn Thị H không thực hiện nghĩa vụ hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ thì Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền phát mãi tài sản thế chấp là quyền sở hữu căn hộ chung cư số 12.11, thuộc chung cư V; địa chỉ: số H-đường T, phường T, quận A, Thành phố Hồ Chí Minh theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CI 861389, số vào sổ cấp GCN CS 17219/DA ngày 13/12/2017 do Sở Tài nguyên và môi trường Thành phố H cấp cho bà Nguyễn Thị H. Bà Nguyễn Thị H có trách nhiệm giao tài sản thế chấp cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ để xử lý tài sản thế chấp.

Chi phí xem xét thẩm định tại chỗ: 15.000.000 (mười lăm triệu) đồng, bà Nguyễn Thị H chịu

Án phí dân sự sơ thẩm: 78.792.770 (bảy mươi tám triệu bảy trăm chín mươi hai ngàn bảy trăm bảy mươi) đồng, bà Nguyễn Thị H chịu, thi hành tại Chi cục Thi hành án có thẩm quyền.

Hoàn trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 35.504.439 (ba mươi lăm triệu năm trăm lẻ bốn ngàn bốn trăm ba mươi chín) đồng theo biên lai thu số AA/2023/0008244 ngày 20/12/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hóc Môn.

Đương sự có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Riêng đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản sao bản án hoặc ngày niêm yết.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND TP . HCM;Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa
  • - VKSND TP. HCM
  • - VKSND H.HM;
  • - Chi Cục THADS H.HM;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu: VP, HS.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa

 

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 538/2024/DS-ST ngày 06/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÓC MÔN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số bản án: 538/2024/DS-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 06/08/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÓC MÔN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Hợp đồng tín dụng
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger