Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 536/2024/QÐST-HNGĐ

Quận 12, ngày 24 tháng 5 năm 2024.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12

Căn cứ vào Điều 397, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 55;Điều 56;Điều 57;Điều 58; Điều 81; Điều 82; Điều 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào hồ sơ việc dân sự thụ lý số : 211/2024/TLST- HNGĐ ngày 08 tháng 3 năm 2024, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu:

- Ông Trần Văn T, sinh năm: 1989 .

- Bà Trần Thị Thu H, sinh năm: 1989.

Cùng cư trú: 90 HT44, tổ C, khu phố C,phường H,quận A, thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Xét thấy, tại biên bản ghi sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành ngày 16 tháng 5 năm 2024, các đương sự đã thỏa thuận như sau:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Văn T1 và bà Trần Thị Thu H xác định tình cảm không còn nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

[2] Về con chung: có 02 con chung: Trần Ngọc Lam P, sinh năm: 2015 và Trần Ngọc Phương N, sinh ngày: 16/5/2019 sẽ do ông Trần Văn T1 trực tiếp nuôi dưỡng, bà Trần Thị Thu H cấp dưỡng nuôi con là: 3.000.000 (Ba triệu) đồng /tháng/ con cho đến khi còn đủ 18 tuổi.

Ngày giao nhận tiền cấp dưỡng là ngày 10 (dương lịch) hàng tháng, bắt đầu từ tháng 6/2024. Địa điểm giao nhận do hai bên tự thỏa thuận hoặc tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.

[3] Về tài sản chung: Ông Trần Văn T1 và bà Trần Thị Thu H xác định không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[4] Về nghĩa vụ chung về tài sản : Ông Trần Văn T1 và bà Trần Thị Thu H xác định không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[5] Về lệ phí: Ông Trần Văn T1 và bà Trần Thị Thu H phải chịu.

Xét thấy, việc thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên Tòa án công nhận.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Văn T1 và bà Trần Thị Thu H thuận tình ly hôn;

      Kể từ ngày án có hiệu lực pháp luật, Giấy chứng nhận kết hôn số 25/2015, quyển số 01/2014 do Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế cấp ngày 06/4/2015 không còn giá trị pháp lý.

    2. Về con chung: có 02 con chung: Trần Ngọc Lam P, sinh năm: 2015 và Trần Ngọc Phương N, sinh ngày: 16/5/2019 sẽ do ông Trần Văn T1 trực tiếp nuôi dưỡng, bà Trần Thị Thu H cấp dưỡng nuôi con là: 3.000.000 (Ba triệu) đồng /tháng/ con cho đến khi còn đủ 18 tuổi.

      Ngày giao nhận tiền cấp dưỡng là ngày 10 (dương lịch) hàng tháng, bắt đầu từ tháng 6/2024. Địa điểm giao nhận do hai bên tự thỏa thuận hoặc tại cơ quan thi hành ándân sự có thẩm quyền.

      Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

      Vì lợi ích con chung, các bên không được quyền ngăn cản việc trông nom, chăm sóc, giáo dục con chung, được quyền yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con; các bên và cá nhân, cơ quan, tổ chức quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 được quyền yêu cầu thay đổi quyền nuôi con.

    3. Về tài sản chung và nghĩa vụ về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  2. Về lệ phí: Lệ phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân gia đình là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, ông Trần Văn T1 và bà Trần Thị Thu H mỗi người phải chịu là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí ông T1 và bà H đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0021905 ngày 08/3/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông T1 và bà H đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình.
  3. Quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu thi hành án: Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu Thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
  4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - Viện kiểm sát nhân dânQuận 12;
  • - UBND xã Điền Hòa, huyện Phong Điền,
  • Tỉnh Thừa Thiên Huế;
  • - Lưu: hồ sơ việc dân sự.

THẨM PHÁN

Phan Thị Diễm

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 536/2024/QÐST-HNGĐ ngày 24/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự

  • Số bản án: 536/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 24/05/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ:
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: TTLH
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger