Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 536/2024/HNGĐ-ST

Ngày: 05-7-2024

V/v: “Ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán, Chủ tọa phiên tòa: Ông Vũ Văn Hiếu

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Bà Phạm Thị Phước;
  2. Ông Nguyễn Tấn Nghiệp.

- Thư ký phiên tòa: Bà Đỗ Trúc Quỳnh – Thư ký Tòa án nhân dân quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Bà Phạm Thị Út Hậu - Kiểm sát viên.

Ngày 05 tháng 7 năm 2024 tại phòng xử án của Tòa án nhân dân quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 164/2024/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 3 năm 2024 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 386/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 12/6/2024, giữa các đương sự:

  1. Nguyên đơn: Ông Lê Thành P - sinh năm 1990; địa chỉ: A Hồ N, Phường A, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh. (Có đơn xin vắng mặt).
  2. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Thủy T - sinh năm 1991; địa chỉ: 1 T, Phường A, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh. (Vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo Đơn khởi kiện ngày 21/02/2024 và trong quá trình giải quyết vụ án, phía nguyên đơn ông Lê Thành P trình bày:

Ông và bà T chung sống với nhau từ năm 2013, có đăng ký kết hôn và có tổ chức đám cưới và đăng ký kết hôn vào ngày 03/02/2018 tại Ủy ban nhân dân Phường A, quận T. Sau khi kết hôn cả hai về sinh sống tại địa chỉ A Hồ N, Phường A, quận T.

Quá trình chung sống, hai bên thường xuyên nảy sinh mâu thuẫn, bất đồng quan điểm. Nguyên nhân là do ông P làm ăn phá sản, hai vợ chồng không còn tiếng nói chung. Hai bên đã ly thân từ năm 2020 đến nay. Do thời gian ly thân đã lâu, mâu thuẫn vợ chồng trầm trọng không thể hàn gắn nên ông P có đơn yêu cầu ly hôn với bà T để cả hai sớm ổn định cuộc sống riêng.

Về con chung: Ông P khai cả hai không có con chung.

Về tài sản chung và nợ chung: Ông P khai không có.

Bị đơn – bà Nguyễn Thị Thủy T mặc dù đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lên Tòa để trình bày ý kiến; tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải nhưng vắng mặt không có lý do, cũng không có ý kiến hay yêu cầu gì trong vụ án.

Tại phiên tòa,

Nguyên đơn có đơn xin vắng mặt, đồng thời giữ nguyên ý kiến và yêu cầu đã trình bày.

Bị đơn vắng mặt không có lý do mặc dù đã được Tòa án triệu tập hợp lệ.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh phát biểu ý kiến: Việc chấp hành pháp luật của Hội đồng xét xử là đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Tòa án thụ lý vụ án là đúng thẩm quyền, xác định đúng tư cách của những người tham gia tố tụng, quan hệ pháp luật tranh chấp. Tại phiên tòa, Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng trình tự thủ tục quy định của Bộ luật tố tụng dân sự về phiên tòa sơ thẩm.

Về nội dung: Xét thấy yêu cầu của nguyên đơn là có căn cứ nên đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về tố tụng: Nguyên đơn - ông Lê Thành P có đơn khởi kiện yêu cầu ly hôn với bà Nguyễn Thị Thủy T. Đây là tranh chấp về ly hôn quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị đơn - bà Nguyễn Thị Thủy T đang cư ngụ tại quận T, Thành phố Hồ Chí Minh nên Toà án nhân dân quận Tân Bình thụ lý giải quyết vụ án là đúng thẩm quyền được quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số 29/2018 ngày 03/02/2018 do Ủy ban nhân dân Phường A, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh cấp thì hôn nhân giữa ông P và bà T là hợp pháp theo quy định tại Điều 8, Điều 9 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, được pháp luật công nhận và bảo vệ.

Bị đơn - bà Nguyễn Thị Thủy T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt tại phiên tòa. Nguyên đơn - ông Lê Thành P đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt. Do đó, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự là phù hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 1, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

[2] Xét yêu cầu của đương sự:

[2.1] Về hôn nhân, ông P có yêu cầu ly hôn với bà T. Hội đồng xét xử xét thấy: Theo ông P trình bày cuộc sống vợ chồng giữa ông và bà T có nhiều mâu thuẫn dẫn đến không hạnh phúc. Nguyên nhân là do ông P làm ăn phá sản, hai vợ chồng không còn tiếng nói chung. Hai bên đã ly thân từ năm 2020 đến nay. Trong quá trình giải quyết vụ án, Toà án đã nhiều lần triệu tập bà T đến Toà để trình bày ý kiến và giải quyết vụ án nhưng bà T vắng mặt, cũng không có ý kiến gì gửi cho Tòa chứng tỏ sự thiếu thiện chí trong việc mong muốn giải quyết mâu thuẫn, hàn gắn tình cảm vợ chồng. Nhận thấy, cuộc sống vợ chồng của ông P và bà T không hạnh phúc, mâu thuẫn trầm trọng không thể giải quyết, mục đích hôn nhân không đạt được nên căn cứ vào khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của ông P.

[2.2] Về con chung: Ông P khai cả hai không có con chung, bà T vắng mặt không có ý kiến hay yêu cầu gì nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

[2.3] Về tài sản chung và nợ chung: Ông P khai cả hai không có tài sản chung và nợ chung, bà T vắng mặt không có ý kiến hay yêu cầu gì nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

[3] Như đã nhận định ở trên, Hội đồng xét xử đồng ý với ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Tân Bình tại phiên tòa về việc chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

[4] Về án phí: Do yêu cầu ly hôn của nguyên đơn được Toà án chấp nhận nên căn cứ vào Luật phí và lệ phí năm 2015 và điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 27/10/2020, ông P phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 144, khoản 4 Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 271, Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ vào Luật phí và lệ phí năm 2015 và điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 (kèm theo Danh mục án phí, lệ phí Tòa án).

Tuyên xử:

  1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn - ông Lê Thành P:
    • - Về hôn nhân: Ông Lê Thành P được ly hôn với bà Nguyễn Thị Thủy T.
    • - Về con chung: Không có.
    • - Về tài sản chung và nợ chung: Không có.
  2. Về án phí:
  3. Ông Lê Thành P phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng, được cấn trừ toàn bộ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng mà ông P đã nộp theo biên lai số 0001340 ngày 04/3/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình. Ông Lê Thành P không phải nộp thêm án phí.

  4. Về quyền kháng cáo:
  5. Đương sự vắng mặt tại phiên toà được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết hợp lệ tại địa phương.

    Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - VKSND Q.Tân Bình;
  • - UBND Phường 10, Q.Tân Bình (để
  • ghi vào sổ hộ tịch đối với giấy CNKH
  • số 29/2018 ngày 03/02/2018);
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Vũ Văn Hiếu

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 536/2024/HNGĐ-ST ngày 05/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về ly hôn

  • Số bản án: 536/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 05/07/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: P và T ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger