Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN PHÚ TÂN

TỈNH AN GIANG

Bản án số: 535/2024/HNGĐ-ST

Ngày 27-8-2024

V/v tranh chấp hôn nhân gia đình

“Ly hôn và nuôi con”

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ TÂN, TỈNH AN GIANG.

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Chủ tọa phiên toà: Bà Lê Lâm Bảo Ngọc

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Huỳnh Văn Sức

2. Ông Đặng Anh Đoan

- Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Thị Mai Thy - Thư ký Toà án nhân dân huyện Phú Tân.

Ngày 27 tháng 8 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Phú Tân xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 418/2024/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 7 năm 2024, về tranh chấp hôn nhân và gia đình “Xin ly hôn và nuôi con khi ly hôn”. Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 450/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 16 tháng 8 năm 2024 giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1994, nơi cư trú: lô 9, tổ G, ấp H, xã H, huyện P, tỉnh An Giang.

Bị đơn: Anh Phạm Hồng P, sinh năm 1981, nơi cư trú: lô 9, tổ G, ấp H, xã H, huyện P, tỉnh An Giang.

(các đương sự có đơn xin vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Căn cứ theo đơn khởi kiện, bảng tự khai các đương sự thống nhất trình bày:

Cả hai tự tìm hiểu quen biết nhau, được cha mẹ hai bên chấp thuận tổ chức lễ cưới năm 2007, nhưng chưa làm thủ tục đăng ký kết hôn. Sau đám cưới vợ chồng ra sống riêng. Quá trình chung sống thường xuyên xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do tính tình không phù hợp, bất đồng quan điểm sống, đến năm 2023 vợ chồng ly thân, từ khi ly thân vợ chồng lo đi làm ăn, mỗi người một công việc, không liên lạc cũng không quan tâm nhau, hiện nay mỗi người có cuộc sống riêng, không còn tình cảm với nhau. Chị Nguyễn Thị N yêu cầu ly hôn anh Phạm Hồng P đồng ý ly hôn.

Vợ chồng thống nhất: có một con chung tên Phạm Thanh T, sinh ngày 24/01/2009. Hiện nay cháu T đang sống với cha, các bên thống nhất giao cho chị N được nuôi con chung, không yêu cầu ông P cấp dưỡng.

Về tài sản chung, nợ chung: không có

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, đã được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về thủ tục tố tụng: Bị đơn đăng ký hộ khẩu thường trú tại xã H huyện P, tỉnh An Giang. Nên chị N khởi kiện xin ly hôn là thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Phú Tân theo quy định tại Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự. Các bên có đơn xin vắng mặt nên căn cứ Điều 328 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xử vắng mặt các đương sự.

[2] Về nội dung:

[2.1]. Về quan hệ hôn nhân: cả hai do tự tìm hiểu được cha mẹ chấp thuận rồi tiến tới hôn nhân, có tổ chức lễ cưới, nhưng không đăng ký kết hôn là hôn nhân không hợp pháp nên không được pháp luật bảo vệ khi có tranh chấp xảy ra.

Chị N cho rằng, giữa vợ chồng không có tiếng nói chung, không cùng quan điểm, tình tình không phù hợp nhau, vợ chồng đã nhiều lần muốn hàn gắn nhưng không được nên mâu thuẫn ngày thêm trầm trọng, không thể hòa giải hàn gắn được và giữa hai bên không có biện pháp hàn gắn, cho thấy tình cảm giữa vợ, chồng đã trầm trọng, không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu ly hôn. Do anh chị không đăng ký kết hôn nên không được pháp luật thừa nhận vì hôn nhân của anh chị là hôn nhân không hợp pháp do vi phạm Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình, do đó để cho anh, chị có cuộc sống riêng, nên HĐXX không công nhận giữa anh chị là vợ chồng theo quy định tại Điều 89 Luật Hôn nhân gia đình năm 2000; Điều 14, Điều 53 Luật hôn nhân gia đình năm 2014.

[2.2]. Về quan hệ con chung: có 01 con chung tên Phạm Thanh T, các bên thống nhất giao chị N nuôi dưỡng, giáo dục con chung đến thành niên.

Về tài sản chung và nợ phải thu: Quá trình làm việc, anh chị thống nhất không có, không yêu cầu giải quyết nên HĐXX không đặt ra xem xét.

Về nợ phải trả: Các đương sự khai không có, vì vậy Hội đồng xét xử ghi nhận, nhưng sau khi Bản án có hiệu lực pháp luật nếu có nguyên đơn xuất trình chứng cứ chứng minh nợ chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân thì phải liên đới chịu trách nhiệm với tư cách đồng bị đơn trong vụ án dân sự khác.

[3] Về án phí: chị N chịu án phí hôn nhân và gia đình theo quy định pháp luật.

Vì những lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

  • - Căn cứ Điều 9; Điều 14; Điều 51, 53, Điều 81, 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
  • - Căn cứ khoản 1 Điều 28; khoản 4 Điều 147; Điều 238; khoản 1 Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
  • - Căn cứ Điều 26 Luật Thi hành án dân sự;
  • - Căn cứ Điều 26; Điều 27; Điều 48 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận chị Nguyễn Thị N và anh Phạm Hồng P là vợ chồng.

Về con chung: Giao con chung tên Phạm Thanh T sinh ngày 24/01/2009 cho chị Nguyễn Thị N được nuôi dưỡng, giáo dục con chung đến thành niên hoặc tự lập được. Anh Phạm Hồng P không phải cấp dưỡng nuôi con.

Chị N cùng các thành viên gia đình (nếu có) không được cản trở anh Phạm Hồng P trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.

Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của người thân thích của con, cơ quan có thẩm quyền, Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, buộc cấp dưỡng nuôi con chung dựa trên các căn cứ do pháp luật quy định

Về quan hệ tài sản chung và nợ: Không yêu cầu.

Án phí: chị Nguyễn Thị N phải chịu án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình là 300.000 đồng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0007075 ngày 04/7/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Tân. Anh Phạm Hồng P không phải chịu án phí.

Các đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo kể từ ngày tống đạt hoặc niêm yết bản sao Bản án.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án thực hiện theo Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Nơi nhận:

  • - VKSND huyện Phú Tân;
  • - Chi cục THADS huyện Phú Tân;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu: Hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Lê Lâm Bảo Ngọc

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 535/2024/HNGĐ-ST ngày 27/08/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ TÂN, TỈNH AN GIANG. về tranh chấp hôn nhân gia đình “ly hôn và nuôi con”

  • Số bản án: 535/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: tranh chấp hôn nhân gia đình “Ly hôn và nuôi con”
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 27/08/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ TÂN, TỈNH AN GIANG.
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: chị Nơ xin ly hôn anh Phi
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger