Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 534/2025/DS-ST

Ngày: 24-6-2025

V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Anh Tuấn

Các Hội thẩm nhân dân:

Bà Nguyễn Thị Bông Hường

Ông Lê Ngọc Thanh

- Thư ký phiên tòa: Bà Võ Thị Bích Đào – Thư ký Tòa án nhân dân quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Bà Đoàn Thị Thúy Hà - Kiểm sát viên.

Ngày 30 tháng 5 năm 2025 và ngày 24 tháng 6 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Tân Phú xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 668/2024/TLST-DS ngày 04 tháng 10 năm 2024, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 668/2025/QĐXXST-DS ngày 08 tháng 5 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 900/2025/QĐST-DS ngày 30 tháng 5 năm 2025 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty T (Việt Nam);

Địa chỉ: Số I đường P, phường B, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Phước Quỳnh G, sinh năm 2001;

Địa chỉ liên hệ: P, Tầng D, Tòa nhà số G đường T, phường T, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.

(Giấy ủy quyền ngày 03/4/2024).

Bị đơn: Ông Nguyễn Ngọc Q, sinh năm 1983

Địa chỉ: Số D đường C, phường T, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.

(Bà G có đơn xin xét xử vắng mặt, ông Q vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo Đơn khởi kiện và B tự khai, nguyên đơn Công ty T (Việt Nam) có người đại diện theo ủy quyền là bà Nguyễn Phước Quỳnh G trình bày:

Ngày 22/3/2023, Công ty T (Việt Nam) (sau đây gọi tắt là Công ty T) ký Đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng số: 4438387 (sau đây gọi tắt là Hợp đồng tín dụng) về việc cấp tín dụng cho ông Nguyễn Ngọc Q với khoản vay 28.002.000 đồng (trong đó khoản vay là 26.000.000 đồng và phí bảo hiểm là 2.002.000 đồng); thời hạn vay 36 tháng; lãi suất: 4,83%/tháng; mục đích: vay mua hàng và mua bảo hiểm người vay vốn. Sau khi ký kết, Công ty T đã giải ngân theo đúng quy định trong Hợp đồng tín dụng cho ông Q. Theo đó ông Q có nghĩa vụ thanh toán hàng tháng với số tiền 1.659.948 đồng/tháng, bắt đầu thanh toán từ ngày 15/4/2023 đến ngày 15/3/2026. Sau khi được giải ngân, ông Q không thanh toán nên vi phạm nghĩa vụ thanh toán theo hợp đồng đối với khoản vay mà phía Công ty T đã giải ngân. Công ty T đã liên hệ nhiều lần với ông Q qua điện thoại và gửi thư đề nghị ông Q thực hiện nghĩa vụ thanh toán của mình theo hợp đồng. Tuy nhiên, ông Q vẫn không có bất kỳ hành động nào thực hiện nghĩa vụ thanh toán theo hợp đồng cho phía Công ty T.

Nay Công ty T khởi kiện, yêu cầu ông Nguyễn Ngọc Q thanh toán tổng số tiền còn nợ, tạm tính đến ngày 24/6/2025 là 73.750.520 đồng (trong đó: nợ gốc là 28.002.000 đồng; lãi trong hạn là 28.698.610 đồng; số tiền lãi quá hạn là: 13.386.176 đồng; số tiền lãi chậm trả là 3.663.734 đồng). Yêu cầu thanh toán một lần ngay sau khi bản án có hiệu lực pháp luật. Lãi suất tiếp tục phát sinh kể từ ngày 25/6/2025 cho đến khi ông Q trả hết nợ theo mức lãi suất hai bên đã thỏa thuận trong hợp đồng.

Bị đơn là ông Nguyễn Ngọc Q không có lời khai tại Tòa án, vắng mặt khi Tòa án triệu tập làm việc, hòa giải và xét xử.

Tòa án không tiến hành hòa giải được do nguyên đơn yêu cầu không tiến hành hòa giải, bị đơn vắng mặt liên tiếp hai lần mặc dù đã được thông báo, triệu tập hợp lệ. Do đó, Tòa án đưa vụ án ra xét xử theo quy định của pháp luật.

Ý kiến của Kiểm sát viên về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử nghị án đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Về nội dung vụ án: yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là có căn cứ nên đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn về nợ gốc và tiền lãi quá hạn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

  1. Về thẩm quyền:

    Theo Đơn khởi kiện của nguyên đơn Công ty T và Đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng số 4438387 ngày đề nghị vay 21/3/2023 và ngày ký kết 22/3/2023, bị đơn ông Nguyễn Ngọc Q có địa chỉ cư trú tại số D đường C, phường T, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh. Xét, đây là tranh chấp hợp đồng dân sự, cụ thể là Hợp đồng tín dụng thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định tại khoản 3 Điều 26, khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 40 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

  2. Về thủ tục:

    Tòa án đã triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng ông Nguyễn Ngọc Q vắng mặt tại phiên tòa, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn đề nghị xét xử vắng mặt nên Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự theo quy định tại khoản 2 Điều 227, Điều 228 và Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

  3. Xét yêu cầu của đương sự:

    Nguyên đơn khởi kiện yêu cầu ông Nguyễn Ngọc Q thanh toán số tiền còn nợ tạm tính đến ngày 24/6/2025 là 73.750.520 đồng; trong đó: nợ gốc là 28.002.000 đồng; lãi trong hạn là 28.698.610 đồng, số tiền lãi quá hạn là: 13.386.176 đồng; số tiền lãi chậm trả là 3.663.734 đồng:

    Hội đồng xét xử nhận thấy, Tòa án đã thực hiện việc tống đạt hợp lệ văn bản tố tụng đối với bị đơn trong vụ án theo quy định tại các Điều 170, Điều 171, Điều 172 và Điều 173 của Bộ luật Tố tụng dân sự nhưng bị đơn vẫn vắng mặt mà không thuộc trường hợp bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan. Đồng thời không có văn bản trình bày ý kiến khi nhận được thông báo thụ lý vụ án được quy định tại Điều 199 và thực hiện quyền, nghĩa vụ của bị đơn theo Điều 72 Bộ luật Tố tụng dân sự. Căn cứ khoản 4 Điều 91 Bộ luật Tố tụng dân sự thì “……… đương sự có nghĩa vụ đưa ra chứng cứ để chứng minh mà không đưa ra được chứng cứ hoặc không đưa ra đủ chứng cứ thì Tòa án giải quyết vụ việc dân sự theo những chứng cứ đã thu thập được có trong hồ sơ vụ việc ...”. Căn cứ khoản 2 Điều 92 Bộ luật Tố tụng dân sự thì “... một bên đương sự thừa nhận hoặc không phản đối những tình tiết, sự kiện, ... mà bên đương sự kia đưa ra thì bên đương sự đó không phải chứng minh ...”.

    Tại phiên tòa, Hội đồng xét xử căn cứ vào những tài liệu, chứng cứ trong hồ sơ để xem xét giải quyết vụ án. Căn cứ giấy Đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng số 4438387 ngày 21/3/2023 giữa ông Q và Công ty T, hình thức, nội dung thỏa thuận không trái với quy định của pháp luật, các bên đều tự nguyện nên có hiệu lực từ thời điểm các bên giao kết hợp đồng theo quy định tại Điều 463, Điều 466 Bộ luật Dân sự; Điều 98 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 (được sửa đổi, bổ sung năm 2017) và khoản 4 Điều 13, khoản 5 Điều 14 Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 của Ngân hàng N quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh Ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng.

    Ông Q yêu cầu Công ty T cho vay với hạn mức tín dụng là 28.002.000 đồng. Từ giấy Đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng số 4438387 ngày đề nghị vay 21/3/2023, Công ty T đã giải ngân cho ông Q số tiền 28.002.000 đồng. Trong việc thực hiện hợp đồng trên, ông Q là bên vi phạm hợp đồng, không trả nợ đúng hạn quy định trong hợp đồng. Do đó, Công ty T yêu cầu ông Q thanh toán số tiền 73.750.520 đồng (trong đó nợ gốc là 28.002.000 đồng, số tiền lãi trong hạn là: 28.698.610 đồng, số tiền lãi quá hạn là: 13.386.176 đồng; số tiền lãi chậm trả là 3.663.734 đồng), là phù hợp với quy định tại điểm 2 Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010: “Tổ chức tín dụng và khách hàng có quyền thỏa thuận về lãi suất, phí cấp tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật” nên yêu cầu của nguyên đơn là có cơ sở chấp nhận.

    Xét nguyên đơn yêu cầu bị đơn thanh toán một lần toàn bộ số nợ khi án có hiệu lực pháp luật:

    Do bị đơn đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ được quy định trong hợp đồng nên nguyên đơn yêu cầu bị đơn thanh toán số tiền 73.750.520 đồng một lần khi án có hiệu lực pháp luật là phù hợp quy định tại Điều 351 Bộ luật Dân sự và Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 (được sửa đổi, bổ sung năm 2017) nên có căn cứ chấp nhận.

    Xét nguyên đơn yêu cầu tính lãi suất chậm thực hiện nghĩa vụ kể từ ngày bản án của Tòa án có hiệu lực pháp luật nếu bị đơn không thanh toán hoặc thanh toán không đủ số tiền nợ trên:

    Xét, Đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng đã ký giữa hai bên có thỏa thuận rõ lãi suất, bị đơn vi phạm nghĩa vụ thanh toán nên nguyên đơn yêu cầu bị đơn phải trả lãi suất do chậm thực hiện nghĩa vụ kể từ ngày tiếp theo ngày xét xử sơ thẩm nếu bị đơn không thanh toán hoặc thanh toán không đủ số tiền nợ trên là phù hợp với quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự và Điều 13 Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân Tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm nên có căn cứ chấp nhận.

  4. Về án phí:

    Do toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận nên bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 3.687.526 đồng.

  5. Các đề nghị của đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên tòa về nội dung của vụ án là phù hợp với nhận định trên của Hội đồng xét xử.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, Điều 36, điểm a khoản 1 Điều 40, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 238, Điều 271, Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 351, Điều 357, Điều 463, Điều 466, Điều 468 Bộ luật Dân sự;

Căn cứ Điều 91, Điều 95 và Điều 98 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 (được sửa đổi, bổ sung năm 2017);

Căn cứ khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

Xử:

  1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Công ty T (Việt Nam).

    Buộc ông Nguyễn Ngọc Q có nghĩa vụ trả cho Công ty T (Việt Nam) số tiền 73.750.520 đồng theo Giấy đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng số 4438387 của Công ty T (Việt Nam) ngày đề nghị vay 21/3/2023 ngày ký kết 22/3/2023 (trong đó nợ gốc là 28.002.000 đồng, số tiền lãi trong hạn là: 28.698.610 đồng, số tiền lãi quá hạn là: 13.386.176 đồng; số tiền lãi chậm trả là 3.663.734 đồng).

    Thời hạn thanh toán: Thanh toán một lần ngay khi bản án có hiệu lực pháp luật.

    Từ ngày 25/6/2025 cho đến khi trả hết nợ, ông Q còn có nghĩa vụ trả lãi cho Công ty T (Việt Nam) phát sinh trên số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất quá hạn quy định tại giấy Đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng số 4438387 ngày đề nghị vay 21/3/2023, ngày ký kết 22/3/2023.

  2. Về án phí dân sự sơ thẩm:

    Bị đơn ông Nguyễn Ngọc Q phải chịu án phí sơ thẩm là 3.687.526 đồng.

    H lại cho nguyên đơn Công ty T (Việt Nam) số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.166.930 đồng theo biên lai thu số 0040209 ngày 01/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú.

    Thi hành tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

  3. Về quyền kháng cáo:

    Công ty T (Việt Nam) và ông Nguyễn Ngọc Q được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết bản án. Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp, Viện kiểm sát nhân dân cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự.

    Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - TAND Tp.HCM;
  • - VKSND quận Tân Phú;
  • - Chi cục THADS quận Tân Phú;
  • - Lưu: Văn phòng, hồ sơ vụ án.

TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Trần Anh Tuấn

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 534/2025/DS-ST ngày 24/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số bản án: 534/2025/DS-ST
  • Quan hệ pháp luật: tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 24/06/2025
  • Loại vụ/việc: Kinh doanh thương mại
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG TÍN DỤNG
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger