TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
Bản án số: 532/2024/DS-ST
Ngày: 06/8/2024
V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Tô Thanh Liêm
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Nguyễn Phước Trinh, ông Thái Văn Sơn
Thư ký phiên tòa: Ông Lê Minh Quang – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Bà Võ Hà Anh Thư - Kiểm sát viên.
Ngày 06 tháng 8 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 558/2023/TLST-DS ngày 03 tháng 11 năm 2023. Về việc “Tranh chấp về Hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 332/2024/QĐXXST-DS ngày 18 tháng 6 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 377/2024/QÐST-DS ngày 16 tháng 7 năm 2024, giữa:
- * Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP T2 (T3).
- Địa chỉ: Tòa nhà T phố L, phường T, quận H, Thành phố Hà Nội.
- Đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Văn T (Xin vắng mặt)
- Địa chỉ liên lạc: Tầng D, Số C Hậu Giang, Phường B, Quận F, Thành phố Hồ Chí Minh;
- * Bị đơn: Ông Võ Tấn L, sinh năm: 1988 (Vắng mặt)
- Bà Trần Thị Thanh T1, sinh năm: 1992 (Vắng mặt)
- Địa chỉ: Tổ 1, Ấp E, xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Trẻ Võ Hoài N, sinh năm: 2014.
- Trẻ Võ Hoài B. sinh năm 2016.
- Có bà Trần Thị Thanh T1 làm giám hộ cho 02 trẻ.
- Địa chỉ: Tổ 1, Ấp E, xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện nguyên đơn và bản tự khai, biên bản hòa giải của người đại diện hợp pháp của nguyên đơn ông Phạm Văn T trình bày như sau:
Ngân hàng TMCP T2 và ông Võ Tấn L, bà Trần Thị Thanh T1 có ký các Hợp đồng tín dụng sau:
- Hợp đồng cho vay từng lần số 60/2021/HĐTD/Q8/01 ngày 16/3/2021. Số tiền vay 2.000.000.000 (Hai tỷ) đồng. Thời hạn vay là 240 tháng. Ân gốc 12 tháng. Lãi suất theo quy định tại thời điểm giải ngân của T3. Mục đích vay là vay bù đắp vốn tự có tiền mua bất động sản.
- Hợp đồng cho vay số 60/2021/HĐTD/Q8/02 ngày 16/3/2021. Số tiền vay 30.000.000 (Ba mươi triệu) đồng. Thời hạn vay là 240 tháng. Ân gốc 12 tháng. Lãi suất theo quy định tại thời điểm giải ngân của T3. Mục đích: vay thanh toán bảo hiểm.
- Hợp đồng cho vay số 65/2021/HĐTD/Q8/01 ngày 17/3/2021. Số tiền vay 300.000.000 (Ba trăm triệu) đồng. Thời hạn vay là 240 tháng. Lãi suất theo quy định tại thời điểm giải ngân của T3.
- Hợp đồng cho vay từng lần số 188/2021/HĐTD/Q8/01 ngày 05/8/2021. Số tiền vay 300.000.000 (Ba trăm triệu) đồng. Thời hạn vay là 240 tháng. Ân gốc 12 tháng. Lãi suất theo quy định tại thời điểm giải ngân của T3.
- Hợp đồng cho vay số 39-TOPUP/2021/HĐTD/Q8 ngày 05/11/2021. Số tiền vay 105.000.000 (Một trăm lẻ năm triệu) đồng. Thời hạn vay là 24 tháng. Lãi suất theo quy định tại thời điểm giải ngân của T3.
- Ngày 22/3/2021, Ngân hàng TMCP T2 (T3) ký với ông Võ Tấn L, bà Trần Thị Thanh T1 đơn đề nghị phát hành thẻ tín dụng T3 kiêm Hợp đồng sử dụng thẻ với số tiền là 100.000.000 (Một trăm triệu) đồng. Lãi suất theo quy định tại thời điểm phát hành thẻ của T3.
- Ngày 09/12/2021, Ngân hàng TMCP T2 (T3) ký với ông Võ Tấn L, bà Trần Thị Thanh T1 đơn đề nghị phát hành thẻ tín dụng T3 kiêm Hợp đồng sử dụng thẻ với số tiền là 80.000.000 (Tám mươi triệu) đồng. Lãi suất theo quy định tại thời điểm phát hành thẻ của T3.
Để đảm bảo cho các khoản vay trên, ông L, bà T1 đã tự nguyện thế chấp theo Hợp đồng thế chấp tài sản (áp dụng đối với quyền sử dụng đất) số 60/2021/HĐTD/Q8/01 ngày 16/3/2021 là quyền sử dụng đất diện tích 315,5m² thửa 155, tờ bản đồ số 25 theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BU 187678. Số vào sổ cấp GCN: CH 08143 ngày 21/8/2014 do Ủy ban nhân dân huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho ông Võ Tấn L.
Ngân hàng TMCP T2 (T3) đề nghị buộc ông Võ Tấn L và bà Trần Thị Thanh T1 phải thanh toán tổng số tiền tạm tính đến ngày 06/8/2024 là 3.781.467.571 đồng.
Kể từ ngày 07/8/2024 ông Võ Tấn L và bà Trần Thị Thanh T1 tiếp tục chịu tiền lãi, lãi quá hạn theo các Hợp đồng tín dụng, các Hợp đồng sử dụng thẻ nêu trên và các thỏa thuận khác đã ký cho đến khi ông Võ Tấn L và bà Trần Thị Thanh T1 thanh toán hết các khoản nợ nêu trên.
Trường hợp, ông Võ Tấn L và bà Trần Thị Thanh T1 không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ thanh toán các khoản nợ nêu trên và lãi phát sinh thì Ngân hàng TMCP T2 (T3) có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền tiến hành kê biên, phát mãi tài sản bảo đảm cho các khoản vay là:
quyền sử dụng đất diện tích 315,5m² thửa 155, tờ bản đồ số 25 theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BU 187678. Số vào sổ cấp GCN: CH 08143 ngày 21/8/2014 do Ủy ban nhân dân huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho ông Võ Tấn L.
Bị đơn ông Võ Tấn L và bà Trần Thị Thanh T1 đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng về thụ lý vụ án, thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, quyết định xét xử, quyết định hoãn phiên tòa nhưng đều vắng mặt không lý do và không có văn bản trình bày ý kiến về nội dung vụ án, yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn và không giao nộp tài liệu chứng cứ khác.
Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh phát biểu ý kiến về chấp hành pháp luật của đương sự, người tiến hành tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án đúng theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung: Sau khi phân tích đánh giá tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và nhận định yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là có căn cứ nên đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án: Ngân hàng TMCP T2 (T3) khởi kiện ông Võ Tấn L, bà Trần Thị Thanh T1 tranh chấp về hợp đồng tín dụng vay tiền thông qua hợp đồng tín dụng, hình thức sử dụng thẻ tín dụng. Bị đơn vay tiền sử dụng vào mục đích tiêu dùng cá nhân nên đây là tranh chấp về hợp đồng dân sự được quy định tại khoản 3 Điều 26 Bộ luật tố tụng dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân. Bị đơn có nơi cư trú tại huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh nên Tòa án nhân dân huyện Củ Chi có thẩm quyền giải quyết vụ án theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
Do giao dịch xác lập vào thời điểm Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 có hiệu lực nên áp dụng Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 để giải quyết vụ án.
Về sự vắng mặt của đương sự: nguyên đơn có người đại diện hợp pháp có đơn xin vắng mặt tại phiên tòa; bị đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần để tham gia tố tụng nhưng vắng mặt nên Hội đồng xét xử đưa vụ án ra xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn là phù hợp với quy định tại Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.
[2] Về các yêu cầu của các đương sự, Hội đồng xét xử xét thấy như sau:
[2.1] Căn cứ đơn khởi kiện và tài liệu chứng cứ kèm theo thì nguyên đơn Ngân hàng TMCP T2 (T3) khởi kiện ông Võ Tấn L, bà Trần Thị Thanh T1 tranh chấp về hợp đồng tín dụng vay tiền tiêu dùng cá nhân. Thông báo thụ lý vụ án xác định yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn và tài liệu chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện đã được Tòa án tống đạt cho bị đơn nhưng đến hết thời hạn được thông báo bị đơn
vẫn vắng mặt và không có văn bản ghi ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn và cũng không cung cấp tài liệu chứng cứ.
[2.2] Căn cứ theo quy định tại Điều 91 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, đương sự có yêu cầu Tòa án bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình phải đưa ra chứng cứ chứng minh cho yêu cầu đó có căn cứ hợp pháp. Đương sự phản đối yêu cầu của người khác đối với mình phải thể hiện bằng văn bản và phải thu thập, cung cấp, giao nộp cho Tòa án tài liệu chứng cứ để chứng minh cho sự phản đối đó. Đương sự có nghĩa vụ đưa ra chứng cứ để chứng minh mà không đưa ra được chứng cứ hoặc không đưa ra đủ chứng cứ thì Tòa án giải quyết vụ việc dân sự theo những chứng cứ thu thập được có trong hồ sơ vụ việc.
Từ những căn cứ trên, xét thấy bị đơn ông Võ Tấn L, bà Trần Thị Thanh T1 không thực hiện nghĩa vụ chứng minh, không có ý kiến phản đối những tình tiết, tài liệu, chứng cứ do nguyên đơn cung cấp nên Hội đồng xét xử căn cứ vào những tài liệu thu thập được để xét xử vụ án là phù hợp pháp luật.
[2.3] Căn cứ tài liệu, chứng cứ và lời trình bày của các đương sự tại Tòa án thì căn cứ xác định như sau:
- 2.3.1/ Hợp đồng cho vay từng lần số 60/2021/HĐTD/Q8/01 ngày 16/3/2021. Nợ gốc: 1.921.052.630 đồng; Nợ lãi trong hạn: 80.908.424 đồng; Nợ lãi quá hạn: 499.069.738 đồng. Tổng cộng là 2.501.030.790 (hai tỷ năm trăm lẽ một triệu bảy trăm chín mươi) đồng
- 2.3.2/ Hợp đồng cho vay số 60/2021/HĐTD/Q8/02 ngày 16/3/2021. Nợ gốc: 28.684.210 đồng; Nợ lãi trong hạn: 1.618.025 đồng; Nợ lãi quá hạn: 6.011.130 đồng. Tổng cộng là: 36.313.365 (Ba mươi sáu triệu ba trăm mười ba nghìn ba trăm sáu mươi lăm) đồng.
- 2.3.3/ Hợp đồng cho vay số 65/2021/HĐTD/Q8/01 ngày 17/3/2021. Nợ gốc 273.750.000 đồng; Nợ lãi trong hạn: 30.258.000 đồng; Nợ lãi quá hạn: 98.181.564 đồng. Tổng cộng là: 402.189.563 (Bốn trăm lẻ hai triệu một trăm tám mươi chín nghìn năm trăm sáu mươi ba) đồng.
- 2.3.4/ Hợp đồng cho vay từng lần số 188/2021/HĐTD/Q8/01 ngày 05/8/2021. Nợ gốc: 293.449.780 đồng; Nợ lãi trong hạn: 15.341.394 đồng; Nợ lãi quá hạn: 71.817.814 đồng. Tổng cộng là: 380.608.987 (Ba trăm tám mươi triệu sáu trăm lẻ tám nghìn chín trăm tám mươi bảy) đồng.
- 2.3.5/ Hợp đồng cho vay số 39-TOPUP/2021/HĐTD/Q8 ngày 05/11/2021. Nợ gốc: 60.789.472 đồng; Nợ lãi trong hạn: 2.518.433 đồng; Nợ lãi quá hạn: 11.273.365 đồng. Tổng cộng là: 74.581.271 (Bảy mươi bốn triệu năm trăm tám mươi mốt nghìn hai trăm bảy mươi mốt) đồng.
- 2.3.6/ Ngày 22/3/2021, Ngân hàng TMCP T2 (T3) ký với ông Võ Tấn L, bà Trần Thị Thanh T1 đơn đề nghị phát hành thẻ tín dụng T3 kiêm Hợp đồng sử dụng thẻ với số tiền là 100.000.000 (Một trăm triệu) đồng. Nợ gốc: 96.630.968 đồng; Nợ lãi trong hạn: 5.426.160 đồng.Nợ lãi quá hạn: 105.009.535 đồng. Tổng cộng là: 207.066.663 (Hai trăm lẻ bảy triệu không trăm sáu mươi sáu nghìn sáu trăm sáu mươi ba) đồng.
- 2.3.7/ Ngày 09/12/2021, Ngân hàng TMCP T2 (T3) ký với ông Võ Tấn L, bà Trần Thị Thanh T1 đơn đề nghị phát hành thẻ tín dụng T3 kiêm Hợp đồng sử dụng thẻ với số tiền là 80.000.000 (Tám mươi triệu) đồng. Nợ gốc: 80.000.000 đồng; Nợ lãi trong hạn: 13.845.041 đồng. Nợ lãi quá hạn: 85.831.890 đồng. Tổng cộng là: 179.676.931 (Một trăm bảy mươi chín triệu sáu trăm bảy sáu nghìn chín trăm ba mươi mốt) đồng.
Do đó, có căn cứ xác định ông L, bà T1 phải thanh toán tổng số tiền tạm tính đến ngày 06/8/2024 là 3.781.467.571 đồng.
[3] Từ những phân tích và nhận định trên, xét thấy ông Võ Tấn L và bà Trần Thị Thanh T1 đã vi phạm nghĩa vụ trả tiền vốn vay và tiền lãi nên bên cho vay là Ngân hàng chuyển toàn bộ số dư nợ sang nợ quá hạn và khởi kiện yêu cầu ông Võ Tấn L và bà Trần Thị Thanh T1 trả toàn bộ số tiền vốn, lãi vay còn nợ của các Hợp đồng tín dụng nêu trên là có căn cứ phù hợp với quy định tại các Điều 91, 94, 95 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
Kể từ ngày 07/8/2024 ông Võ Tấn L và bà Trần Thị Thanh T1 tiếp tục chịu tiền lãi, lãi quá hạn theo các Hợp đồng tín dụng, các Hợp đồng sử dụng thẻ nêu trên và các thỏa thuận khác đã ký cho đến khi ông Võ Tấn L và bà Trần Thị Thanh T1 thanh toán hết các khoản nợ nêu trên.
Trường hợp, ông Võ Tấn L và bà Trần Thị Thanh T1 không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ thanh toán các khoản nợ nêu trên và lãi phát sinh thì Ngân hàng TMCP T2 (T3) có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền tiến hành kê biên, phát mãi tài sản bảo đảm cho các khoản vay là: quyền sử dụng đất diện tích 315,5m² thửa 155, tờ bản đồ số 25 theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BU 187678. Số vào sổ cấp GCN: CH 08143 ngày 21/8/2014 do Ủy ban nhân dân huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho ông Võ Tấn L.
Xét việc đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh phù hợp với các quy định của pháp luật nên được chấp nhận.
[4] Về án phí: Do yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận nên bị đơn phải chịu án phí theo quy định tại Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Chi phí tố tụng là 5.000.000 (Năm triệu) đồng, ông Võ Tấn L và bà Trần Thị Thanh T1 phải trả lại cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần T2 (T3) theo Phiếu thu số 558-1 ngày 26/02/2024 của Tòa án nhân dân huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 26, điểm b khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147 và Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 91, 94, 95 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Tuyên xử:
- Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Thương mại Cổ phần T2 (T3) về việc đòi ông Võ Tấn L và bà Trần Thị Thanh T1 trả tiền vốn vay và tiền lãi.
Buộc ông Võ Tấn L và bà Trần Thị Thanh T1 có trách nhiệm trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần T2 (T3) tiền vốn và tiền lãi của các Hợp đồng tín dụng sau:
- 1.1/ Hợp đồng cho vay từng lần số 60/2021/HĐTD/Q8/01 ngày 16/3/2021. Nợ gốc: 1.921.052.630 đồng; Nợ lãi trong hạn: 80.908.424 đồng; Nợ lãi quá hạn: 499.069.738 đồng. Tổng cộng là 2.501.030.790 (hai tỷ năm trăm lẽ một triệu bảy trăm chín mươi) đồng
- 1.2/ Hợp đồng cho vay số 60/2021/HĐTD/Q8/02 ngày 16/3/2021. Nợ gốc: 28.684.210 đồng; Nợ lãi trong hạn: 1.618.025 đồng; Nợ lãi quá hạn: 6.011.130 đồng. Tổng cộng là: 36.313.365 (Ba mươi sáu triệu ba trăm mười ba nghìn ba trăm sáu mươi lăm) đồng.
- 1.3/ Hợp đồng cho vay số 65/2021/HĐTD/Q8/01 ngày 17/3/2021. Nợ gốc 273.750.000 đồng; Nợ lãi trong hạn: 30.258.000 đồng; Nợ lãi quá hạn: 98.181.564 đồng. Tổng cộng là: 402.189.563 (Bốn trăm lẻ hai triệu một trăm tám mươi chín nghìn năm trăm sáu mươi ba) đồng.
- 1.4/ Hợp đồng cho vay từng lần số 188/2021/HĐTD/Q8/01 ngày 05/8/2021. Nợ gốc: 293.449.780 đồng; Nợ lãi trong hạn: 15.341.394 đồng; Nợ lãi quá hạn: 71.817.814 đồng. Tổng cộng là: 380.608.987 (Ba trăm tám mươi triệu sáu trăm lẻ tám nghìn chín trăm tám mươi bảy) đồng.
- 1.5/ Hợp đồng cho vay số 39-TOPUP/2021/HĐTD/Q8 ngày 05/11/2021. Nợ gốc: 60.789.472 đồng; Nợ lãi trong hạn: 2.518.433 đồng; Nợ lãi quá hạn: 11.273.365 đồng. Tổng cộng là: 74.581.271 (Bảy mươi bốn triệu năm trăm tám mươi mốt nghìn hai trăm bảy mươi mốt) đồng.
- 1.6/ Ngày 22/3/2021, Ngân hàng TMCP T2 (T3) ký với ông Võ Tấn L, bà Trần Thị Thanh T1 đơn đề nghị phát hành thẻ tín dụng T3 kiêm Hợp đồng sử dụng thẻ với số tiền là 100.000.000 (Một trăm triệu) đồng. Nợ gốc: 96.630.968 đồng; Nợ lãi trong hạn: 5.426.160 đồng.Nợ lãi quá hạn: 105.009.535 đồng. Tổng cộng là: 207.066.663 (Hai trăm lẻ bảy triệu không trăm sáu mươi sáu nghìn sáu trăm sáu mươi ba) đồng.
- 1.7/ Ngày 09/12/2021, Ngân hàng TMCP T2 (T3) ký với ông Võ Tấn L, bà Trần Thị Thanh T1 đơn đề nghị phát hành thẻ tín dụng T3 kiêm Hợp đồng sử dụng thẻ với số tiền là 80.000.000 (Tám mươi triệu) đồng. Nợ gốc: 80.000.000 đồng; Nợ lãi trong hạn: 13.845.041 đồng. Nợ lãi quá hạn: 85.831.890 đồng. Tổng cộng là:
179.676.931 (Một trăm bảy mươi chín triệu sáu trăm bảy sáu nghìn chín trăm ba mươi mốt) đồng.
Do đó, ông Võ Tấn L, bà Trần Thị Thanh T1 phải thanh toán nợ vốn và lãi theo các Hợp đồng tín dụng và các hợp đồng sử dụng 02 thẻ với tổng số tiền tạm tính đến ngày 06/8/2024 là 3.781.467.571 (Ba tỷ bảy trăm tám mươi mốt triệu bốn trăm sáu mươi bảy nghìn năm trăm bảy mươi mốt) đồng.
Kể từ ngày 07/8/2024 ông Võ Tấn L và bà Trần Thị Thanh T1 tiếp tục chịu tiền lãi, lãi quá hạn theo các Hợp đồng tín dụng, các Hợp đồng sử dụng thẻ nêu trên và các thỏa thuận khác đã ký cho đến khi ông Võ Tấn L và bà Trần Thị Thanh T1 thanh toán hết các khoản nợ nêu trên.
Trường hợp, ông Võ Tấn L và bà Trần Thị Thanh T1 không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ thanh toán các khoản nợ nêu trên và lãi phát sinh thì Ngân hàng TMCP T2 (T3) có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền tiến hành kê biên, phát mãi tài sản bảo đảm cho các khoản vay là: quyền sử dụng đất diện tích 315,5m² thửa 155, tờ bản đồ số 25 theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BU 187678. Số vào sổ cấp GCN: CH 08143 ngày 21/8/2014 do Ủy ban nhân dân huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho ông Võ Tấn L.
- Về án phí: Ông Võ Tấn L và bà Trần Thị Thanh T1 phải nộp tiền án phí sơ thẩm đối với tổng số tiền của các Hợp đồng tín dụng và các hợp đồng sử dụng 02 thẻ số tiền là 3.781.467.571 (Ba tỷ bảy trăm tám mươi mốt triệu bốn trăm sáu mươi bảy nghìn năm trăm bảy mươi mốt) đồng thì án phí dân sự sơ thẩm là 107.629.351 (Một trăm lẽ bảy triệu sáu trăm hai mươi chín nghìn ba trăm năm mươi mốt) đồng.
- - Ông Võ Tấn L và bà Trần Thị Thanh T1 phải hoàn lại số tiền chi phí tố tụng là 5.000.000 (Năm triệu) đồng cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần T2 theo Phiếu thu số 558-1 ngày 26/02/2024 của Tòa án nhân dân huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh.
- H lại cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần T2 số tiền tạm ứng án phí 50.230.912 (Năm mươi triệu hai trăm ba mươi nghìn chín trăm mười hai) đồng mà Ngân hàng Thương mại Cổ phần T2 đã nộp theo biên lai thu số AA/2023/0018520 ngày 03/11/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Các đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
| TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Tô Thanh Liêm |
Bản án số 532/2024/DS-ST ngày 06/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số bản án: 532/2024/DS-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 06/08/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Bản án về tranh chấp hợp đồng tín dụng (Ngân Hàng TMCP T- Võ Tấn L, Trần Thị Thanh T)
