Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bản án số: 532/2024/DS-ST

Ngày: 12-9-2024

V/v: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Văn Thạnh.

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Bà Trương Thị Đạt
  2. Bà Lâm Thu Huệ

- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thị Thúy Loan - Thư ký Tòa án nhân dân Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Bà Trần Thị Minh Tú – Kiểm sát viên

Ngày 12 tháng 9 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 633/2023/TLST-DS ngày 28 tháng 11 năm 2023 về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 351/2023/QĐXXST-DS ngày 23 tháng 7 năm 2024; Quyết định hoãn phiên tòa số: 272/2024/QĐST-DS ngày 15 tháng 8 năm 2024, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ngân hàng A

Trụ sở: Số 442 đường N, Phường N, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Đào Văn Q, sinh năm 1965 (Giấy ủy quyền số: 585/UQ-QLN.24 ngày 24/4/2024 của Ngân hàng A).

Địa chỉ: Lầu 8, Tòa nhà A, số 444A-446 đường C, Phường M, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Bị đơn: Ông Nguyễn Duy P, sinh năm 1980

Địa chỉ: E403 Khu H R16, phường T, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.

Nơi cư trú: Số 458/22/7 đường H, tổ 8, khu phố 2, phường B, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.

(ông Đào Văn Q có đơn đề nghị xét xử vắng mặt; ông Nguyễn Duy P vắng mặt tại phiên tòa)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại Đơn khởi kiện ngày 21/8/2023; Đơn sửa đổi bổ sung đơn khởi kiện ngày 07/11/2023 của Ngân hàng A và quá trình giải quyết vụ án ông Đào Văn Q là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn trình bày:

Ngày 10/5/2019, ông Nguyễn Duy P có ký với Ngân hàng A Hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng (bao gồm Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng, Bản các điều khoản và điều kiện sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng A; các tài liệu này được gọi chung là Hợp đồng) với mục đích tiêu dùng cá nhân. Căn cứ thu nhập của ông Nguyễn Duy P, Ngân hàng A đã đồng ý cấp cho ông Phương thẻ tín dụng số: 4365 9990 0003 8020; loại thẻ: Visa Signature; hạn mức được cấp là 200.000.000 đồng; hiệu lực thẻ: Tháng 05/2019. Lãi suất (trong hạn, quá hạn) phí và cách tính lãi, phí được quy định chi tiết tại Bản các điều khoản và điều kiện sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng A. Mức lãi suất, phí và cách tính lãi, phí được quy định chi tiết tại Biểu lãi suất và phí do Ngân hàng A phát hành trong từng thời kỳ; Biểu lãi suất và phí là một phần không tách rời của Bản các điều khoản và điều kiện sử dụng thẻ tín dụng. Ngân hàng A có thể thay đổi Biểu lãi suất và phí trong quá trình sử dụng thẻ của Chủ thẻ ”, cụ thể: Từ ngày 20/5/2019 (ngày cấp thẻ tín dụng) đến trước ngày chuyển nợ quá hạn (21/02/2022): Lãi suất trong hạn 27%/năm. Lãi suất quá hạn: 150% X 27%/năm = 40,5%/năm, áp dụng từ ngày chuyển nợ quá hạn (21/02/2022) đến ngày thay đổi lãi suất (14/07/2023). Từ ngày thay đổi lãi suất (14/07/2023): Lãi trong hạn là 30%/năm. Lãi suất quá hạn: 150% X 30% =45,0%/năm, áp dụng từ ngày thay đổi lãi suất đến nay. Các khoản phí phát sinh gồm: Phí thường niên, phí rút tiền mặt, phí không thanh toán số tiền thanh toán tối thiểu, phí in (cấp) PIN, phí SMS banking (thông báo qua tin nhắn), phí mất (thất lạc) thẻ (đính kèm Biểu lãi suất và phí).

Sau khi được cấp thẻ tín dụng, ông Nguyễn Duy P đã sử dụng thẻ với tổng số tiền là 1.528.047.599 đồng (giao dịch thanh toán bằng thẻ) và đã thanh toán cho Ngân hàng A số tiền (gốc, lãi, phí) tổng cộng 1.422.963.148 đồng (thứ tự thanh toán số dư nợ theo quy định trong Bản các điều khoản và điều kiện sử dụng thẻ tín dụng), sau đó thì ngưng không thanh toán, nên Ngân hàng A đã chuyển nợ quá hạn đồng thời quyết định chấm dứt việc sử dụng thẻ (theo Điều 10 Bản các điều khoản và điều kiện sử dụng thẻ tín dụng) và thu hồi toàn bộ nợ thẻ chưa thanh toán của ông Nguyễn Duy P từ ngày 21/02/2022.

Do ông Nguyễn Duy P vi phạm nghĩa vụ thanh toán (theo thỏa thuận tại Điều 8 Bản các điều khoản và điều kiện sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng A) nêu trên, nên Ngân hàng A yêu cầu Tòa án giải quyết buộc ông Nguyễn Duy P phải trả ngay cho Ngân hàng A tổng số tiền tạm tính đến ngày 12/9/2024 là 445.203.312 đồng (trong đó vốn gốc 232.668.068 đồng, tiền lãi quá hạn 212.535.244 đồng). Trả một lần ngay sau khi bản án, quyết định của Toà án có hiệu lực pháp luật và ông Nguyễn Duy P còn phải tiếp tục trả tiền lãi phát sinh theo mức lãi suất quy định tại Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng, Bản các điều khoản và điều kiện sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng A, tính kể từ ngày 13/9/2024 đến ngày trả hết nợ cho Ngân hàng A.

- Đối với bị đơn ông Nguyễn Duy P: Tòa án đã tống đạt hợp lệ cho ông Nguyễn Duy P thông báo thụ lý vụ án, giấy triệu tập đương sự đến Tòa án để trình bày ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, nhưng ông P không có mặt theo giấy triệu tập, cũng không có văn bản trình bày ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Tòa án cũng đã tống đạt hợp lệ cho ông Nguyễn Duy P thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải (lần 2), nhưng ông P vẫn không có mặt, nên không tiến hành hòa giải được.

Tại phiên tòa hôm nay:

- ông Đào Văn Q là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn vắng mặt do có đơn đề nghị xét xử vắng mặt và có văn bản trình bày ý kiến: Ông giữ nguyên yêu cầu của Ngân hàng A, yêu cầu Tòa án giải quyết buộc ông Nguyễn Duy P phải trả cho Ngân hàng A tổng số tiền tạm tính đến hết ngày 12/9/2024 là 445.203.312 đồng (trong đó vốn gốc 232.668.068 đồng, tiền lãi quá hạn 212.535.244 đồng). Trả một lần ngay sau khi bản án, quyết định của Toà án có hiệu lực pháp luật và ông Nguyễn Duy P còn phải tiếp tục trả tiền lãi phát sinh theo mức lãi suất thỏa thuận tại Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng; Bản các điều khoản và điều kiện sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng A, tính kể từ ngày 13/9/2024 đến ngày trả hết nợ cho Ngân hàng A.

- Bị đơn ông Nguyễn Duy P đã được Toà án tống đạt, niêm yết hợp lệ giấy triệu tập tham gia phiên tòa (lần 2) nhưng vắng mặt không lý do.

Kiểm sát viên phát biểu ý kiến của Viện kiểm sát:

- Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán: Thẩm phán được phân công thụ lý, giải quyết vụ án đã thực hiện đầy đủ, đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Việc xác định tư cách tham gia tố tụng; việc xác minh, thu thập chứng cứ, giao nhận chứng cứ, giao nhận thông báo thụ lý vụ án đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Tại phiên tòa, Hội đồng xét xử và Thư ký đã thực hiện đúng các quy định chung về phiên tòa sơ thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

- Việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng: Nguyên đơn, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn thực hiện đúng quy định tại Điều 70, Điều 71, Điều 85 và Điều 86 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015. Bị đơn không thực hiện đúng các quy định tại Điều 70, Điều 72 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.

- Về việc giải quyết vụ án:

Đề nghị Hội đồng xét xử tuyên:

Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

Về án phí: Bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, được xem xét tại phiên tòa và ý kiến phát biểu của đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Ngân hàng A khởi kiện yêu cầu ông Nguyễn Duy P phải trả các khoản nợ phát sinh từ Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng ngày 10/5/2019; Bản các điều khoản và điều kiện sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng A. Xét đây là vụ án tranh chấp về hợp đồng vay tài sản quy định tại điều 463 Bộ luật dân sự 2015. Bị đơn có địa chỉ cư trú tại Quận 7, theo quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh.

[2] Về sự có mặt của đương sự: Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn ông Đào Văn Q có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt. Đối với bị đơn là ông Nguyễn Duy P, tại phiên tòa ngày 15/8/2024 và tại phiên tòa hôm nay ông Nguyễn Duy P vắng mặt không có lý do, mặc dù đã được Tòa án tống đạt hợp lệ Quyết định đưa vụ án ra xét xử, Quyết định hoãn phiên tòa và giấy triệu tập tham gia phiên tòa. Căn cứ khoản 2 Điều 227, Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử vụ án.

[3] Về áp dụng pháp luật nội dung: Xét yêu cầu của Ngân hàng A về việc buộc ông Nguyễn Duy P phải trả cho Ngân hàng A tổng số tiền tạm tính đến ngày 12/9/2024 là 445.203.312 đồng (trong đó vốn gốc 232.668.068 đồng, tiền lãi quá hạn 212.535.244 đồng) và ông Nguyễn Duy P còn phải tiếp tục trả tiền lãi phát sinh theo mức lãi suất thỏa thuận tại Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng; Bản các điều khoản và điều kiện sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng A, tính kể từ ngày 13/9/2024 đến ngày trả hết nợ cho Ngân hàng A, Hội đồng xét xử xét thấy:

[3.1] Căn cứ Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng ngày 10/5/2019; Bản các điều khoản và điều kiện sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng A), Ngân hàng A đã cấp cho ông Nguyễn Duy P thẻ tín dụng số: 4365 9990 0003 8020; loại thẻ: Visa Signature; hạn mức được cấp là 200.000.000 đồng, với mục đích để tiêu dùng cá nhân.

[3.2] Căn cứ Bảng tính chi tiết quá trình sử dụng thẻ tín dụng (từ ngày 25/4/2019 đến ngày 21/02/2022) đối với khách hàng Nguyễn Duy P, số thẻ: 4365 9990 0003 8020 (contract ID: 22163621) của Ngân hàng A xác định ông Nguyễn Duy P đã thực hiện các giao dịch thanh toán bằng thẻ với tổng số tiền là 1.528.047.599 đồng và đã thanh toán cho Ngân hàng A với số tiền (gốc, lãi và phí) tổng cộng 1.422.963.148 đồng (thứ tự thanh toán số dư nợ được quy định trong Bản các điều khoản và điều kiện sử dụng thẻ tín dụng). Tính đến ngày 12/9/2024, ông Nguyễn Duy P còn nợ Ngân hàng A tổng số tiền là 445.203.312 đồng (trong đó vốn gốc 232.668.068 đồng, tiền lãi quá hạn 212.535.244 đồng). Như vậy, có cơ sở xác định ông Nguyễn Duy P có sử dụng thẻ tín dụng Visa Signature để thực hiện các giao dịch giao dịch thanh toán bằng thẻ, đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán theo hợp đồng tín dụng như đã nêu trên, nên yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng A là có căn cứ được chấp nhận.

[4] Về án phí: Do yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng A được chấp nhận, nên ông Nguyễn Duy P phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm là 21.808.132 đồng, theo quy định tại Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

  • - Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, khoản 2 Điều 227, Điều 228, khoản 1 Điều 273 và Điều 280 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015;
  • - Căn cứ vào các Điều 463 và Điều 466 của Bộ luật Dân sự năm 2015;
  • - Căn cứ Điều 91, Điểu 95 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010;
  • - Căn cứ Điều 26 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014;
  • - Căn cứ khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Xử:

1. Chấp nhận yêu cầu của Ngân hàng A.

Buộc ông Nguyễn Duy P phải trả cho Ngân hàng A tổng số tiền tạm tính đến ngày 12/9/2024 là 445.203.312 (bốn trăm bốn mươi lăm triệu hai trăm lẻ ba ngàn ba trăm mười hai) đồng (trong đó vốn gốc 232.668.068 đồng, tiền lãi quá hạn 212.535.244 đồng).

Các bên đương sự thi hành bản án tại Chi cục thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Kể từ ngày 13/9/2024, cho đến khi thi hành án xong, Nguyễn Duy P còn phải tiếp tục chịu tiền lãi phát sinh của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất các bên thỏa thuận tại Hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng - số thẻ: 4365 9990 0003 8020; loại thẻ: Visa Signature (theo Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng ngày 10/5/2019; Bản các điều khoản và điều kiện sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng A).

2. Về án phí: ông Nguyễn Duy P phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm là 21.808.132 (hai mươi mốt triệu tám trăm lẻ tám ngàn một trăm ba mươi hai) đồng.

Hoàn trả lại cho Ngân hàng A số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 8.786.912 (tám triệu bảy trăm tám mươi sáu ngàn chín trăm mười hai) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2023/0037612 ngày 28/11/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Về quyền kháng cáo:

Các đương sự vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo bản án sơ thẩm là 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết. Viện kiểm sát nhân dân Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh có quyền kháng nghị bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Tòa án nhân dân TP.HCM;
  • - Viện kiểm sát nhân dân Quận 7;
  • - Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ án, VP. (Thúy Loan)

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Phạm Văn Thạnh

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 532/2024/DS-ST ngày 12/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số bản án: 532/2024/DS-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 12/09/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Á Châu Bị đơn: Ông Nguyễn Duy Phương
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger