Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

QUẬN GÒ VẤP

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bản án số: 531/2024/HNGĐ-ST

Ngày: 06 - 5 - 2024

V/v tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Châu Thị Hồng Đào

Các Hội thẩm nhân dân.

Bà Lê Thị Chí

Ông Phạm Nguyễn Anh Tuấn

Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Tuyến, thư ký Tòa án nhân dân quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Bà Lê Duy Bảo Chinh - Kiểm sát viên

Ngày 06 tháng 5 năm 2024 tại Phòng xử án của Tòa án nhân dân quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 106/2024/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 01 năm 2024 về tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 132/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 10 tháng 4 năm 2024 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Lý Hoàng Trúc U, sinh năm 1997; địa chỉ: đường A, phường B, quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.

Bị đơn: Ông Phạm Ngọc A, sinh năm 1987; địa chỉ: đường A, phường B, quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.

(Bà U, ông A vắng mặt tại phiên tòa)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

1. Tại đơn khởi kiện ngày 11 tháng 01 năm 2024, các lời khai trong quá trình tham gia tố tụng, bà Lý Hoàng Trúc U là nguyên đơn trình bày:

Bà và ông A tự nguyện chung sống, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân Phường 12, quận G, thành phố Hồ Chí Minh vào ngày 14/7/2022.

Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến tháng 11/2022 thì bà phát hiện ông A đã có vợ và con riêng, giữa bà và ông A bắt đầu phát sinh mâu thuẫn. Tháng 12/2022, bà và ông A thuận tình ly hôn nhưng sau đó ông A đổi ý, không hợp tác còn bà phát hiện mình mang thai. Ông A không tôn trọng bà, có những lời nói xúc phạm làm cho bà tổn thương nên khi bà mang thai đến tháng thứ 8 thì bà quyết định về quê để sinh con. Bà sinh con, một mình chăm sóc cho con mà không nhận được bất kỳ sự hỗ trợ về vật chất và tinh thần từ phía ông A. Bà cảm thấy hôn nhân đi vào bế tắc, không thể hàn gắn được nên bà đề nghị Tòa án giải quyết cho bà được ly hôn để ổn định cuộc sống.

Về con chung: Bà yêu cầu trực tiếp nuôi con chung tên Phạm Minh T, sinh ngày 04/7/2023. Tại đơn khởi kiện, bà yêu cầu ông A cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 10.000.000 (mười triệu) đồng. Tuy nhiên, ông A chỉ đồng ý cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 3.000.000 (ba triệu) đồng nên bà chấp nhận mức cấp dưỡng này.

Về chia tài sản khi ly hôn: Bà không yêu cầu Tòa án giải quyết trong vụ án này.

2. Tại đơn xin vắng mặt ngày 19 tháng 3 năm 2024, ông Phạm Ngọc A trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Ông đồng ý đối với yêu cầu ly hôn của bà Uyên.

Về con chung: Ông đồng ý giao con chung cho bà U trực tiếp nuôi con chung tên Phạm Minh T, sinh ngày 04/7/2023, ông chỉ đồng ý cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 3.000.000 (ba triệu) đồng.

Về chia tài sản khi ly hôn: Ông không yêu cầu Tòa án giải quyết trong vụ án này.

3. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Gò Vấp phát biểu ý kiến:

3.1 Về việc tuân theo pháp luật:

Trong giai đoạn chuẩn bị xét xử, Thẩm phán thực hiện đúng qui định tại Điều 48 Bộ luật tố tụng dân sự.

Tại phiên tòa, Hội đồng xét xử, thư ký phiên tòa đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự về phiên tòa sơ thẩm.

Nguyên đơn, bị đơn thực hiện đúng qui định tại Điều 70, 71, 72 của Bộ luật tố tụng dân sự.

3.2 Về nội dung vụ án:

Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án;

Căn cứ vào khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 59, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

Kiểm sát viên đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

Đương sự phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết:

Bà U yêu cầu ly hôn với ông A . Ông A cư trú tại quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự, đây là tranh chấp về ly hôn, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh.

[2] Về thủ tục tố tụng:

Bà U và ông A có đơn yêu cầu Tòa án xét xử vắng mặt. Căn cứ khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228 và khoản 1 Điều 238 của Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành thủ tục xét xử vắng mặt tất cả những người tham gia tố tụng.

[3] Về quan hệ hôn nhân:

Hôn nhân giữa bà U và ông A là hôn nhân tự nguyện và hợp pháp được pháp luật công nhận theo Giấy chứng nhận kết hôn số 140/2022 ngày 14/7/2022 của Ủy ban nhân dân Phường 12, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.

Xét bà U yêu cầu ly hôn, ông A đồng ý ly hôn và yêu cầu được vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết tại Tòa án. Căn cứ khoản 1 Điều 56 của Luật hôn nhân và Gia đình, Hội đồng xét xử chấp nhận cho bà U ly hôn với ông A.

[4] Về con chung: Ông A đồng ý giao cho bà U trực tiếp nuôi con chung tên Phạm Minh T, sinh ngày 04/7/2023 và cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 3.000.000 đồng là phù hợp với yêu cầu của bà U nên Hội đồng xét xử ghi nhận.

[5] Về chia tài sản khi ly hôn: Bà U và ông A không yêu cầu Tòa án giải quyết trong vụ án này. Căn cứ Điều 5 của Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử không giải quyết.

[6] Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Căn cứ khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự và điểm a khoản 5 Điều 27 và điểm a khoản 6 Điều 27 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016, bà U phải chịu án phí là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng), ông A có nghĩa vụ cấp dưỡng định kỳ thì phải chịu án phí là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng).

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào Điều 5, khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228 và khoản 1 Điều 238, Điều 266, Điều 271, Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 59, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn.

  1. 1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Hoàng Trúc U được ly hôn với ông Phạm Ngọc A.

    Giấy chứng nhận kết hôn số 140/2022 ngày 14/7/2022 của Ủy ban nhân dân Phường 12, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh hết hiệu lực.

  2. 2. Về con chung: Bà U trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung tên Phạm Minh T, sinh ngày 04/7/2023.

    Ông A cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 3.000.000 (ba triệu) đồng. Ông A thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng ngay sau khi bản án có hiệu lực pháp luật.

    Ông A có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con mà không ai được cản trở.

    Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

    Trên cơ sở lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con.

    Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.

    Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật (đối với trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

  3. 3. Về chia tài sản khi ly hôn: Bà U và ông A không yêu cầu Tòa án giải quyết trong vụ án này.
  4. 4. Về án phí dân sự sơ thẩm:
    • - Bà U phải nộp án phí là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án theo biên lai thu số AA/2023/0013700 ngày 24/01/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà U đã nộp đủ án phí.
    • - Ông A phải nộp án phí về nghĩa vụ cấp dưỡng định kỳ là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng).

5. Trường hợp Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b, 9 Luật thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

6. Về quyền kháng cáo: Đương sự vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo đối với bản án là 15 ngày tính từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh;
  • - Viện kiểm sát nhân dân quận Gò Vấp;
  • - Chi cục Thi hành án dân sự quận Gò Vấp;
  • - Ủy ban nhân dân Phường 12, quận G;
  • - Lưu: VT, hồ sơ vụ án

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Châu Thị Hồng Đào

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 531/2024/HNGĐ-ST ngày 06/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp ly hôn

  • Số bản án: 531/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 06/05/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: bà Lý Hoàng Trúc T yêu cầu ly hôn với ông Phạm Ngọc A
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger