Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ LÀO CAI

TỈNH LÀO CAI

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 53/2023/HNGĐ-ST
Ngày 29/12/2023

V/v “Kiện ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LÀO CAI, TỈNH LÀO CAI

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Hà Thị Anh

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Ông Nguyễn Kim Minh
  2. Bà Vũ Thị Hòa;

Thư ký Toà án ghi biên bản phiên tòa: Bà Đoàn Khánh Nguyệt – Thư ký Toà án nhân dân thành phố Lào Cai.

Ngày 29 tháng 12 năm 2023, tại trụ sở Toà án nhân dân thành phố Lào Cai, Tòa án nhân dân thành phố Lào Cai xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 183/2023/TLST - HNGĐ ngày 12/10/2023 về việc kiện “Ly hôn” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 50/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 04/12/2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số 38/2023/QÐST-HNGĐ ngày 12/12/2023 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Phùng Vân T - Sinh năm 2002

Địa chỉ: Số D đường N, tổ A, phường C, thành phố L, tỉnh Lào Cai. (Vắng mặt, có đơn xin vắng mặt).

Bị đơn: Anh Giang Tiến L - Sinh năm 1995

Địa chỉ: Tổ A, phường B, thành phố L, tỉnh Lào Cai. (Vắng mặt lần thứ hai, không có lý do).

NỘI DUNG VỤ ÁN

Tại đơn khởi kiện, quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn chị Phùng Vân T trình bày: Chị và anh G Tiến Long kết hôn với nhau ngày 28/01/2022 tại UBND phường B, thành phố L. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc được thời gian thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do tính tình vợ chồng không hợp nhau, bất đồng quan điểm sống, vợ chồng không có tiếng nói chung, anh L thường xuyên chơi game, nạp tiền chơi game làm thất thoát kinh tế, không chăm lo gia đình vợ con dẫn đến vợ chồng thường xảy ra xích mích, cãi chửi nhau. Từ tháng 6 năm 2023 vợ chồng anh chị đã sống ly thân không ai quan tâm đến ai về tình cảm cũng như kinh tế. Đến nay, chị xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, đề nghị Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh Giang Tiến L.

Về con chung: Quá trình chung sống anh chị có một con chung là cháu Giang An C sinh ngày 11/9/2022. Chị T có nguyện vọng được trực tiếp nuôi dưỡng cháu Giang An C, không yêu cầu anh L phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Về tài sản chung, công nợ chung: Chị T không yêu cầu tòa án giải quyết.

Tại bản tự khai và quá trình giải quyết vụ án, bị đơn anh Giang Tiến L trình bày như sau: Về thời gian, địa điểm, điều kiện kết hôn như chị T trình bày là đúng. Nguyên nhân xảy ra mâu thuẫn là do anh L đi làm xa nhà, còn mải chơi game, không có nhiều thời gian quan tâm chăm sóc đến vợ con, ngoài ra vợ chồng anh chị có cãi cọ, xích mích nhưng đều là những mâu thuẫn nhỏ nhặt, không đáng kể. Vợ chồng anh chị sống ly thân từ tháng 6 năm 2023, chị T về nhà mẹ đẻ ở, anh L nhiều lần khuyên vợ về nhà nhưng chị T vẫn kiên quyết không về. Đến nay chị Phùng Vân T có đơn xin ly hôn, quan điểm của anh L là anh vẫn còn tình cảm với vợ, không nhất trí ly hôn, có nguyện vọng đoàn tụ gia đình.

Về con chung: Quá trình chung sống anh chị có một con chung, về tên tuổi cháu như chị T trình bày là đúng. Nếu chị T kiên quyết ly hôn anh L có nguyện vọng để chị T nuôi dưỡng con chung, anh không phải cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung, công nợ chung: Anh L không yêu cầu Tòa án giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về tố tụng: Nguyên đơn nộp đầy đủ các chứng cứ theo quy định. Tranh chấp của vụ án là tranh chấp hôn nhân gia đình, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai theo khoản 1 điều 28; khoản 1 điều 35, khoản 1 điều 39 Bộ luật Tố tụng Dân sự.

Nguyên đơn chị Phùng Vân T vắng mặt tại phiên tòa, có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Bị đơn anh Giang Tiến L vắng mặt tại phiên tòa lần thứ hai, không có lý do. Căn cứ Khoản 2 Điều 227; Khoản 3 Điều 228; Điều 238 Bộ luật Tố tụng Dân sự Hội đồng xét xử, xét xử vắng mặt chị Phùng Vân T và anh Giang Tiến L.

[2]Về quan hệ hôn nhân: Chị Phùng Vân T và anh Giang Tiến L kết hôn ngày 28/01/2022 có đăng ký kết hôn lại tại UBND phường B, thành phố L, tỉnh Lào Cai trên cơ sở tự nguyện. Sau khi kết hôn, anh chị chung sống hạnh phúc đến năm 2023 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vợ chồng tính tình không hợp nhau, bất đồng quan điểm sống, anh L không quan tâm đến vợ con, mải mê chơi game, dẫn đến vợ chồng thường xảy ra cãi chửi nhau, từ đó tình cảm vợ chồng ngày càng xa cách. Vợ chồng anh chị sống ly thân từ tháng 6 năm 2023. Chị T đã cung cấp xác nhận của chính quyền địa phương về mâu thuẫn vợ chồng là đúng sự thật. Như vậy cuộc sống vợ chồng giữa anh chị đã xảy ra mâu thuẫn trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Căn cứ khoản 1 điều 51; khoản 1 điều 56 Luật hôn nhân và gia đình 2014 chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Phùng Vân T là phù hợp.

[3]Về con chung: Quá trình chung sống anh chị có một con chung là cháu Giang An C sinh ngày 11/9/2022. Chị Phùng Vân T làm tự do (hướng dẫn viên du lịch tự do), thu nhập hàng tháng trung bình khoảng là 15.000.000 đồng/tháng, chị T không yêu cầu anh L phải cấp dưỡng nuôi con chung. Xét thấy chị Phùng Vân T có khả năng, điều kiện để nuôi con chung. Trong thời gian anh chị sống ly thân chị T là người trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc cháu Giang An C, hơn nữa tính đến nay cháu C mới được 15 tháng tuổi (dưới 36 tháng tuổi. Do vậy cần giao cháu Giang An C cho chị Phùng Vân T trực tiếp nuôi dưỡng đến khi cháu đủ 18 tuổi, anh G Tiến Long không phải cấp dưỡng nuôi con chung là phù hợp.

[4]Về tài sản chung, công nợ chung: Chị T, anh L không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.

[5]Về án phí: Chị Phùng Vân T phải chịu tiền án phí ly hôn theo khoản 4 điều 147 Bộ luật Tố tụng Dân sự; Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí.

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ khoản 1 Điều 51; Khoản 1 Điều 56; Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân gia đình; Khoản 4 Điều 147; Khoản 2 Điều 227; Khoản 3 Điều 228; Điều 238 Bộ luật Tố tụng Dân sự; Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

  1. Về quan hệ hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị Phùng Vân T và anh Giang Tiến L, quan hệ hôn nhân chấm dứt kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật.
  2. Về con chung: Giao cháu Giang An C sinh ngày 11/9/2022 cho chị Phùng Vân T trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc đến khi cháu đủ 18 tuổi. Anh Giang Tiến L không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Anh Giang Tiến L được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc các con chung không ai được quyền cản trở.
  3. Về án phí: Chị Phùng Vân T phải chịu 300.000VNĐ (Ba trăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000VNĐ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000624 ngày 25/10/2023 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Lào Cai, (Theo lệnh chuyển có số 10012323 ngày 12/10/2023 của Kho bạc Nhà nước L1), chị T đã nộp đủ tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

  1. Quyền kháng cáo: Nguyên đơn được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, bị đơn được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết bản án.

THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Vũ Thị Hòa

Nguyễn Kim Minh

Hà Thị Anh

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Lào Cai;
  • - VKSND TP Lào Cai (2);
  • - Các đương sự (2);
  • - Chi cục THADS TP Lào Cai;
  • - UBND phường Bắc Lệnh, TP Lào Cai;
  • - Lưu HS; Lưu TA;

TM - HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà

Hà Thị Anh

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 53/2023/HNGĐ-ST ngày 29/12/2023 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LÀO CAI, TỈNH LÀO CAI về ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn

  • Số bản án: 53/2023/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 29/12/2023
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LÀO CAI, TỈNH LÀO CAI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Chị T đề nghị Tòa án giải quyết ly hôn, tranh chấp nuôi con chung với anh L
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger