TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT TỈNH ĐẮK LẮK Bản án số: 53/2024/HNGĐ-ST Ngày: 24/4/2024 V/v ly hôn | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ————————— |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT, TỈNH ĐẮK LẮK
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: Ông Lê Đình Thanh
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Phạm Thị Tuyết Nhung.
2. Bà H' Hương Bkrông.
- Thư ký phiên toà: Bà Dương Thị Bích Dịu – Thư ký Toà án nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột tham gia phiên tòa: Ông Phạm Việt Bắc – Kiểm sát viên.
Ngày 24 tháng 4 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 986/2023/TLST-HNGĐ, ngày 27 tháng 11 năm 2023 về việc: “Ly hôn”; Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 14/2024/QĐXX-HNGĐ ngày 20 tháng 3 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên toà số 20/2024/QÐST-HNGĐ ngày 03 tháng 4 năm 2024 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Thạch Thị V, sinh năm 1992.
Địa chỉ: G T, Tổ H, Khu phố B, thị trấn Đ, huyện Đ, tỉnh Bình Thuận (Có đơn xin xét xử vắng mặt).
Bị đơn: Ông Trần Anh T, sinh năm 1986.
Địa chỉ: Thôn C, xã E, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk (Vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
1.Tại đơn khởi kiện, quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn bà Thạch Thị V trình bày:
Bà Thạch Thị V và ông Trần Anh T tìm hiểu yêu thương nhau tự nguyện, có tổ chức lễ cưới, có ký kết hôn tại UBND thị trấn Đ, huyện Đ, tỉnh Bình Thuận ngày 10/4/2023.
Sống chung hạnh phúc một thời gian thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là do bất đồng quan điểm sống, vợ chồng không quan tâm đến nhau, ông T có đánh đập bà V nên bà V và ông T đã ly thân sau vài tháng sống chung, đến nay tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn trầm trọng nên bà V có nguyện vọng xin được ly hôn với ông Trần Anh T.
Về con chung: Bà V và ông Tuấn T không có con chung.
Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Bị đơn ông Trần Anh T đã được Toà án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt nên không lấy lời khai và không tiến hành hoà giải được.
Tại phiên tòa đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột phát biểu ý kiến như sau:
Về tố tụng:
Quá trình giải quyết vụ án, thu thập chứng cứ của vụ án từ khi thụ lý đến khi có Quyết định đưa vụ án ra xét xử, Thẩm phán đã giải quyết đúng trình tự của Bộ luật tố tụng dân sự. Tại phiên tòa Hội đồng xét xử đã chấp hành đúng quy định tại Điều 70, điều 71 Bộ luật tố tụng dân sự. Nguyên đơn đã chấp hành đúng quy định Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự, bị đơn chưa chấp hành đúng.
Về nội dung:
Đề nghị Hội đồng xét xử: Căn cứ các Điều 51, Điều 56, Điều 57 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Thạch Thị V.
Về quan hệ hôn nhân: Bà Thạch Thị V được ly hôn với ông Trần Anh T.
Về con chung: Bà Thạch Thị V và ông Trần Anh T không có con chung nên không xem xét giải quyết.
Về tài sản chung, nợ chung: Đương sự không yêu cầu nên Tòa án không xem xét giải quyết.
Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Nguyên đơn chịu án phí theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thẩm quyền và quan hệ pháp luật: Nguyên đơn bà Thạch Thị V khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn với ông Trần Anh T cư trú tại xã E, thành phố B, Đắk Lắk. Theo quy định tại khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35 và khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự, thì đây là vụ án “ Ly hôn” thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk.
Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt, bị đơn được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt tại phiên tòa, Hội đồng xét xử căn cứ Điều 227; Điều 228; Điều 238 của Bộ luật tố tụng dân sự, xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn là phù hợp.
[2] Về nội dung vụ án:
[2.1] Về quan hệ hôn nhân: Bà Thạch Thị V và ông Trần Anh T kết hôn trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân UBND thị trấn Đ, huyện Đ, tỉnh Bình Thuận ngày 10/4/2023 là quan hệ hôn nhân hợp pháp, được pháp luật công nhận và bảo vệ.
Nguyên đơn bà Thạch Thị V trình bày trong quá trình sống chung vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng về quan điểm sống, tính tình không hợp nhau, thường xuyên cãi vã, ông T còn đánh đập bà V, vợ chồng sống ly thân sau vài tháng sống chung, mâu thuẫn đã trầm trọng, không còn khả năng đoàn tụ nên bà V có nguyện vọng được ly hôn với ông T.
Qua xác minh tại chính quyền địa phương không nắm về mâu thuẫn giữa ông T, bà V.
Hội đồng xét xử xét thấy, quan hệ hôn nhân giữa bà Thạch Thị V và ông Trần Anh T đã mâu thuẫn trầm trọng, vợ chồng đã sống ly thân, không thể hàn gắn, đời sống chung không thể kéo dài được nữa, mục đích hôn nhân không đạt được, nên cần chấp nhận yêu cầu ly hôn của nguyên đơn bà Thạch Thị V là phù hợp với quy định tại Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình.
[2.2] Về con chung: Bà Thạch Thị V và ông Trần Anh T không có con chung nên Toà án không xem xét giải quyết.
[2.3] Về tài sản chung, nợ chung: Bà Thạch Thị V không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[3] Về án phí: Nguyên đơn bà Thạch Thị V phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 144, Điều 147, Điều 220, Điều 227, Điều 228, Điều 266, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự.
- Căn cứ Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và Lệ phí Tòa án.
Căn cứ các Điều 51, Điều 56, Điều 57 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Thạch Thị V.
Về quan hệ hôn nhân: Bà Thạch Thị V được ly hôn ông Trần Anh T.
Về con chung: Bà Thạch Thị V và ông Trần Anh T không có con chung nên Toà án không xem xét giải quyết.
Về tài sản chung, nợ chung: Bà Thạch Thị V không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Bà Thạch Thị V phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số AA/2023/0004381 ngày 17/11/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk.
Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt tại phiên toà được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết hợp lệ.
Nơi nhận:
| TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – chủ tọa phiên tòa Lê Đình Thanh |
Bản án số 53/2024/HNGĐ-ST ngày 24/04/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT, TỈNH ĐẮK LẮK về ly hôn
- Số bản án: 53/2024/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 24/04/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT, TỈNH ĐẮK LẮK
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: chị vân xin ly hôn anh tuấn
