|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ, TP. ĐÀ NẴNG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Bản án số: 53/2024/DS-ST Ngày: 23-8-2024 V/v Tranh chấp hợp đồng tín dụng |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Lệ Hằng
Các Hội thẩm nhân dân.
Ông Trần Đức Hiếu
Ông Đặng Văn Khánh
- Thư ký phiên tòa: Ông Lê Văn Thoảng là thư ký của Tòa án nhân dân
quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng:
Bà Ngô Thùy Khánh Linh - Kiểm sát viên.
Ngày 23 tháng 8 năm 2024, tại Trụ sở Tòa án nhân dân quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 29/2024/TLST-DS ngày 29 tháng 01 năm 2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 122/2024/QĐXXST-DS ngày 10 tháng 7 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 102/2024/QĐST-DS ngày 25 tháng 7 năm 2024, giữa:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V; Địa chỉ trụ sở: Số H L, phường L, quận Đ, thành phố Hà Nội.
Đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D; chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.
Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Hồng B, chức vụ: Trưởng Phòng xử lý nợ Phản ứng nhanh Khách hàng cá nhân – Trung tâm thu hồi nợ KHCN (Giấy ủy quyền số 62/2023/UQN-CTQT ngày 02/8/2023 của ông Ngô Chí D); Ông Nguyễn Hồng B ủy quyền cho ông Lê Văn T- chức vụ: chuyên viên tham gia tố tụng; Ông Lê Văn T có mặt tại phiên tòa.
- Người kế thừa một phần quyền, nghĩa vụ của nguyên đơn Ngân hàng V: Công ty Cổ phần M1; Địa chỉ trụ sở: Tầng A, Tòa nhà V, số I D, phường D, quận C, TP Hà Nội.
Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Công T1; chức vụ: Giám đốc.
Đại diện hợp pháp của Công ty Cổ phần M1: Ông Nguyễn Đức T2, chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ; Ông Văn Đức H, chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ;
Ông Lê Văn C, chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ. Cùng địa chỉ: Số A P, phường P, quận H, thành phố Đà Nẵng (Theo Văn bản ủy quyền số 01/2024/UQ-MARS ngày 19/4/2024; Văn bản ủy quyền số 02/2024/UQ- GĐ ngày 19/4/2024; Văn bản ủy quyền số 415/2023/UQN-TGĐ ngày 28/12/2023; văn bản ủy quyền số 1020/2024/UQ- MARS ngày 02/7/2024); Ông Nguyễn Đức T2 có mặt tại phiên tòa.
- Bị đơn: Ông Phan T3, sinh năm: 1977 và bà Phạm Thị Kim Q, sinh năm: 1981; Cùng địa chỉ cư trú: Tổ D phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng; Ông T3 bà Q vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN
* Trong đơn khởi kiện đề ngày 20/11/2023, bản tự khai và tại phiên tòa, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn là ông Lê Văn T trình bày:
Ông Phan T3 và vợ là bà Phạm Thị Kim Q vay vốn của Ngân hàng TMCP V (sau đây viết tắt là Ngân hàng V) theo 02 Hợp đồng tín dụng với tổng số tiền là 3.380.300.000 đồng (Ba tỷ ba trăm tám mươi triệu ba trăm nghìn đồng) và 01 Hợp đồng thẻ tín dụng, cụ thể như sau:
- Hợp đồng cho vay hạn mức số LN 2112284982729 ký ngày 04/01/2022 và Khế ước nhận nhợ kèm theo ký ngày 04/01/2022: Hạn mức cho vay là 3.250.000.000 đồng (Ba tỷ hai trăm năm mươi triệu đồng); số tiền cho vay 3.250.000.000 đồng (Ba tỷ hai trăm năm mươi triệu đồng); thời hạn cho vay 12 tháng, tính từ ngày tiếp theo ngày bên ngân hàng giải ngân số tiền vay; mục đích sử dụng vốn: Bổ sung vốn; lãi suất trong hạn: Lãi suất cho vay trong hạn tại thời điểm giải ngân: 8%/năm (lãi suất được tính theo năm với một năm là 365 ngày), cơ chế điều chỉnh lãi suất cho vay trong hạn: Lãi suất cho vay trong hạn được cố định 03 tháng kể từ ngày giải ngân (“Thời gian cố định”). Hết thời gian cố định, lãi suất cho vay sẽ được điều chỉnh. Ngày điều chỉnh lãi suất đầu tiên là ngày đầu tiên sau Thời gian cố định, sau đó lãi suất cho vay trong hạn được điều chỉnh định kỳ 01 tháng/01 lần tính từ ngày điều chỉnh lãi suất đầu tiên. Trường hợp ngày điều chỉnh lãi suất rơi vào ngày chủ nhật, ngày nghỉ lễ theo quy định của V1 thì ngày điều chỉnh lãi suất là ngày làm việc đầu tiên liền sau ngày chủ nhật, ngày nghỉ lễ đó. Mức lãi suất điều chỉnh được xác định bằng mức Lãi suất cơ sở VNĐ áp dụng đối với khoản vay có tài sản bảo đảm dành cho khách hàng cá nhân kỳ hạn 12 tháng được bên ngân hàng công bố (được niêm yết tại website: www.V1.com.vncó hiệu lực tại thời điểm điều chỉnh (+) biên bộ 3.5%/năm; lãi suất quá hạn: lãi suất cho vay áp dụng đối với số dư nợ gốc quá hạn bằng 150% mức lãi suất cho vay trong hạn áp dụng tại thời điểm chuyển nợ quá hạn; lãi suất chậm trả áp dụng đối với tiền lãi chậm trả bằng 150% lãi suất cho vay trong hạn áp dụng tại thời điểm chậm trả lãi nhưng tối đa không quá 10%/năm tính trên số dư lãi chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả.
- Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay không TSBĐ, mở & sử dụng tài khoản thanh toán và dịch vụ ngân hàng điện tử ngày 21/07/2022: Số tiền vay 133.000.000 đồng (Một trăm ba mươi ba triệu đồng); thời hạn vay 36 tháng; mục đích sử dụng vốn: Tiêu dùng mua đồ gia dụng; lãi suất trong hạn: Theo quy định của V1 qua từng thời kỳ; lãi suất quá hạn: Lãi suất cho vay áp dụng đối với dư nợ gốc quá hạn bằng 150% mức lãi suất cho vay trong hạn áp dụng tại thời điểm chuyển nợ quá hạn, lãi suất chậm trả áp dụng đối với tiền lãi chậm trả bằng 150% lãi suất cho vay trong hạn áp dụng tại thời điểm chậm trả lãi nhưng tối đa không quá 10%/năm tính trên số dư lãi chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả.
- Giấy đề nghị vay vốn có tài sản đảm bảo kiêm phương án sử dụng vốn; Giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp hạn mức tín dụng thẻ, phát hành và sử dụng thẻ tín dụng; Giấy đề nghị kiêm hợp đồng mở và sử dụng tài khoản thanh toán, dịch vụ ngân hàng điện tử ngày 22/12/2021: Hạn mức đề nghị: 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng); mục đích vay: Phục vụ tiêu dùng cá nhân; lãi suất trong hạn: Lãi suất cho vay áp dụng theo biểu lãi suất cho vay do V1 quy định qua từng thời kỳ
Tài sản bảo đảm cho các khoản vay nêu trên là: Toàn bộ Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất đối với thửa đất số 209, tờ bản đồ số 20, tại địa chỉ: Tổ B, H, C, thành phố Đà Nẵng ( theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, Quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số BN 126237, Số vào sổ cấp GCN: CTs 11731 do Sở Tài Nguyên và Môi Trường thành phố Đ cấp ngày 05/02/2013). Chi tiết Hợp đồng thế chấp Số LN2112284982729HDDTC Công chứng 000008 Quyển số 01/2022TP/CC-SCC/HĐGD ký ngày 04/01/2022 tại Văn phòng công chứng Trần Văn H1 giữa ông Phan T3, bà Phạm Thị Kim Q và Ngân hàng V. Tài sản thế chấp thuộc quyền sở hữu/sử dụng của ông Phan T3 và bà Phạm Thị Kim Q. Hợp đồng thế chấp được các bên ký kết bằng văn bản, công chứng và đăng ký giao dịch bảo đảm theo quy định của pháp luật.
Quá trình thực hiện các Hợp đồng trên, ông Phan T3 và bà Phạm Thị Kim Q đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ từ ngày 05/07/2023 đối với Ngân hàng V và phải chịu mức lãi suất nợ quá hạn theo thỏa thuận trong các Hợp đồng tín dụng. Ngân hàng V đã nhiều lần đôn đốc, tạo điều kiện về mặt thời gian để thanh toán nợ, nhưng ông Phan T3 và bà Phạm Thị Kim Q vẫn không thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ.
Trong đơn khởi kiện, Ngân hàng V yêu cầu Tòa án giải quyết:
- Buộc ông Phan T3 và bà Phạm Thị Kim Q phải thanh toán cho Ngân hàng V tổng số tiền tạm tính đến ngày 10/11/2023, ông T3 bà Q còn nợ ngân hàng số tiền 3.819.330.661 đồng (trong đó nợ gốc 3.377.652.362 đồng, nợ lãi 323.209.879 đồng, thẻ tín dụng 118.468.420 đồng).
- Ngân hàng V được tiếp tục tính lãi suất theo đúng thỏa thuận trong các Hợp đồng tín dụng cho đến ngày ông Phan T3 và bà Phạm Thị Kim Q thanh toán hết nợ cho Ngân hàng V.
- Trường hợp ông Phan T3 và bà Phạm Thị Kim Q không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ, Ngân hàng V có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án áp dụng các biện pháp cần thiết để kê biên, xử lý các tài sản thuộc quyền sở hữu của ông Phan T3 và bà Phạm Thị Kim Q để thu hồi nợ cho Ngân hàng V là: Toàn bộ Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất đối với thửa đất số 209, tờ bản đồ số 20, tại địa chỉ: Tổ B, H, C, thành phố Đà Nẵng, theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, Quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số BN 126237, Số vào sổ cấp GCN: CTs 11731 do Sở Tài Nguyên và Môi Trường thành phố Đ cấp ngày 05/02/2013. Chi tiết Hợp đồng thế chấp Số LN2112284982729HDDTC Công chứng 000008 Quyển số 01/2022TP/CC- SCC/HĐGD ký ngày 04/01/2022 tại Văn phòng công chứng Trần Văn H1 giữa ông Phan T3, bà Phạm Thị Kim Q và Ngân hàng V. Tài sản thế chấp thuộc quyền sở hữu/sử dụng của ông Phan T3 và bà Phạm Thị Kim Q. Hợp đồng thế chấp được các bên ký kết bằng văn bản, công chứng và đăng ký giao dịch bảo đảm theo quy định của pháp luật.
- Trường hợp số tiền phát mại tài sản không đủ để thanh toán toàn bộ khoản nợ, ông Phan T3 và bà Phạm Thị Kim Q vẫn phải tiếp tục trả nợ cho Ngân hàng V cho đến khi các khoản nợ được tất toán.
- Ông Phan T3 và bà Phạm Thị Kim Q phải chịu án phí và các chi phí liên quan.
* Tại bản tự khai, biên bản hòa giải, bị đơn ông Phan T3 trình bày: Ông xác nhận về lời trình bày của đại diện ngân hàng về việc vợ chồng ông và bà Phạm Thị Kim Q đã ký kết các hợp đồng tín dụng, thẻ tín dụng, thời gian, số tiền vay và tài sản thế chấp cho ngân hàng, vợ chồng ông vay tiền để bổ sung vốn mua bán ga, trả nợ và phục vụ sinh hoạt trong gia đình. Trong thời gian thực hiện hợp đồng do việc làm ăn bị thua lỗ nên vợ chồng ông vi phạm nghĩa vụ trả gốc và lãi. Ông xác nhận đến thời điểm ngày 10/11/2023, ông bà còn nợ ngân hàng số tiền 3.819.330.661đồng(trong đó nợ gốc 3.377.652.362đồng, nợ lãi 323.209.879đồng, thẻ tín dụng 118.468.420 đồng). Nay Ngân hàng V khởi kiện ông bà đồng ý trả, nhưng đề nghị ngân hàng tạo điều kiện cho ông bà trả dần.
Tại phiên tòa: Đại diện hợp pháp của Ngân hàng TMCP V cho rằng ngày 30/5/2024, Ngân hàng V đã chuyển nhượng toàn bộ (100%) khoản nợ phát sinh theo hợp đồng thẻ tín dụng/ Giấy đề nghị mở thẻ: Giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp hạn mức tín dụng thẻ, phát hành và sử dụng thẻ tín dụng; Giấy đề nghị kiêm hợp đồng mở và sử dụng tài khoản thanh toán, dịch vụ ngân hàng điện tử ngày 22/12/2021 và một phần (90%) khoản nợ phát sinh theo hợp đồng cho vay hạn mức số LN 2112284982729 ký ngày 04/01/2022 và Khế ước nhận nhợ kèm theo ký ngày 04/01/2022; Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay không TSBĐ, mở & sử dụng tài khoản thanh toán và dịch vụ ngân hàng điện tử ngày 21/07/2022 đã ký kết với ông T3 bà Q cho Công ty cổ phần M1 theo hợp đồng mua bán nợ số: 04/2024/VPB-MARS.
Như vậy, Công ty cổ phần M1 kế thừa một phần quyền, nghĩa vụ của
Ngân hàng TMCP V phát sinh từ các hợp đồng này và các biện pháp bảo đảm kèm theo. Trong đó, có quyền thực hiện khởi kiện khách hàng vay, bên có nghĩa vụ trả nợ, bên bảo đảm tại Tòa án theo quy định pháp luật. Đồng thời, Ngân hàng TMCP V tiếp tục là chủ nợ và bên nhận bảo đảm tương ứng với phần khoản nợ chưa bán cho Công ty cổ phần M1.
Đại diện theo ủy quyền của Công ty Cổ phần M1 ông Nguyễn Đức T2 trình bày: Ông xác nhận lời khai của ông Lê Văn T là đại diện theo ủy quyền của Ngân hàng TMCP V về việc Ngân hàng V đã chuyển nhượng toàn bộ (100%) khoản nợ phát sinh theo hợp đồng thẻ tín dụng/ Giấy đề nghị mở thẻ: Giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp hạn mức tín dụng thẻ, phát hành và sử dụng thẻ tín dụng; Giấy đề nghị kiêm hợp đồng mở và sử dụng tài khoản thanh toán, dịch vụ ngân hàng điện tử ngày 22/12/2021 và một phần (90 %) khoản nợ phát sinh theo hợp đồng cho vay hạn mức số LN 2112284982729 ký ngày 04/01/2022 và Khế ước nhận nhợ kèm theo ký ngày 04/01/2022; Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay không TSBĐ, mở & sử dụng tài khoản thanh toán và dịch vụ ngân hàng điện tử ngày 21/07/2022 đã ký kết giữa Ngân hàng V với ông T3 bà Q cho Công ty cổ phần M1 theo hợp đồng mua bán nợ số: 04/2024/VPB-MARS là đúng. Căn cứ vào quy định của pháp luật, Công ty cổ phần M1 kế thừa một phần quyền, nghĩa vụ của Ngân hàng TMCP V phát sinh từ các hợp đồng này và các biện pháp bảo đảm kèm theo. Trong đó, có quyền thực hiện khởi kiện khách hàng vay, bên có nghĩa vụ trả nợ, bên bảo đảm tại Tòa án theo quy định pháp luật. Đồng thời, Ngân hàng TMCP V tiếp tục là chủ nợ và bên nhận bảo đảm tương ứng với phần khoản nợ chưa bán cho Công ty cổ phần M1.
Nay Công ty cổ phần M1 và Ngân hàng TMCP V yêu cầu Tòa án giải quyết như sau:
- Rút yêu cầu buộc ông Phan T3 và bà Phạm Thị Kim Q trả tiền gốc và lãi đối với khoản vay thẻ tín dụng theo Giấy đề nghị vay vốn có tài sản đảm bảo kiêm phương án sử dụng vốn; Giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp hạn mức tín dụng thẻ, phát hành và sử dụng thẻ tín dụng; Giấy đề nghị kiêm hợp đồng mở và sử dụng tài khoản thanh toán, dịch vụ ngân hàng điện tử ngày 22/12/2021 với số tiền là 118.468.420 đồng.
-
Buộc ông Phan T3 và bà Phạm Thị Kim Q phải thanh toán cho Công ty
cổ phần M1 và Ngân hàng TMCP V tổng số tiền gốc và lãi đối với khoản vay
theo Hợp đồng cho vay hạn mức số LN 2112284982729 ký ngày 04/01/2022 và
Khế ước nhận nhợ kèm theo ký ngày 04/01/2022 và khoản vay theo Giấy đăng
ký kiêm hợp đồng cho vay không TSBĐ, mở & sử dụng tài khoản thanh toán và
dịch vụ ngân hàng điện tử ngày 21/07/2022, tính đến ngày 23/8/2024 là:
4.146.997.504 đồng ( Bốn tỷ một trăm bốn mươi sáu triệu chín trăm chín mươi
bảy nghìn năm trăm lẻ bốn đồng). Trong đó, nợ gốc: 3.377.652.362 đồng, nợ lãi
trong hạn: 60.697.911 đồng, nợ lãi quá hạn: 708.647.231 đồng. Trả theo phần sở
hữu như sau:
- Buộc ông Phan T3 và bà Phạm Thị Kim Q phải thanh toán cho Công ty cổ phần M1 tổng số tiền tính đến ngày 23/8/2024 là: 3.732.297.754đồng (Ba tỷ bảy trăm ba mươi hai triệu hai trăm chín mươi bảy nghìn bảy trăm năm mươi bốn đồng). Trong đó, nợ gốc: 3.039.887.126 đồng, nợ lãi trong hạn: 54.628.120 đồng, nợ lãi quá hạn: 637.782.508 đồng)
- Buộc ông Phan T3 và bà Phạm Thị Kim Q phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP V tổng số tiền tính đến ngày 23/8/2024 là: 414.699.750 đồng (Bốn trăm mười bốn triệu sáu trăm chín mươi chín nghìn bảy trăm năm mươi đồng). Trong đó, nợ gốc: 337.765.236 đồng, nợ lãi trong hạn: 6.069.791 đồng, lãi quá hạn: 70.864.723 đồng.
- Đề nghị Tòa án tiếp tục cho tính lãi theo đúng thỏa thuận trong Hợp đồng cho vay hạn mức và khế ước nhận nợ kèm theo cho đến ngày ông Phan T3 và bà Phạm Thị Kim Q thực tế thanh toán hết nợ cho Công ty cổ phần M1 và Ngân hàng TMCP V, lãi phát sinh phải trả cho Công ty M1 và Ngân hàng TMCP V tương ứng với tỷ lệ sở hữu của mỗi bên đối với từng khoản nợ.
- Kể từ ngày Bản án Quyết định có hiệu lực pháp luật mà ông T3 bà Q không trả nợ đầy đủ cho M và Ngân hàng TMCP V thì M và Ngân hàng TMCP V có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án kê biên, phát mại tài sản bảo đảm để thu hồi khoản nợ cho Công ty M2, cụ thể như sau: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 209, tờ bản đồ số 20, tại địa chỉ: Tổ B H, C, Tp Đà Nẵng theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BN 126237, Số vào sổ cấp GCN: CTs 11731 do Sở T cấp ngày 05/02/2013. Chi tiết Hợp đồng thế chấp Số LN2112284982729HĐTC Công chứng 000008 Quyến số 01/2022TP/CC- SCC/HĐGD ký ngày 04/01/2022 tại văn phòng Công chứng Trần Văn H1 giữa ông Phan T3 và vợ là bà Phạm Thị Kim Q và Ngân hàng V1. Tài sản thế chấp đứng tên của ông Phan T3 và vợ là bà Phạm Thị Kim Q.
- Trong trường hợp tài sản bảo đảm sau khi kê biên, phát mại không đủ trả nợ, Công ty M1 và Ngân hàng TMCP V có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án xác minh, kê biên, phát mại các tài sản khác của ông Phan T3 và bà Phạm Thị Kim Q để thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho M và/hoặc V1 cho đến khi thực tế trả hết khoản nợ.
- Ông Phan T3 và bà Phạm Thị Kim Q phải chịu án phí và các chi phí liên quan.
* Tại phiên tòa, Kiểm sát viên phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử; Việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng dân sự, kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án:
-
Việc tuân theo pháp luật tố tụng:
Việc tuân theo pháp luật trong thời gian chuẩn bị xét xử: Thẩm phán được phân công thụ lý giải quyết vụ án đã thực hiện đúng, đầy đủ theo quy định tại Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Việc tuân theo pháp luật của Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa: Đã tuân thủ theo đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự về việc xét xử sơ thẩm vụ án.
Việc tuân theo pháp luật tố tụng của người tham gia tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết vụ án, kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án: Đối với nguyên đơn đã chấp hành đúng quy định, đối với bị đơn không chấp hành đúng như bà Q không tham gia phiên họp, phiên hòa giải; ông T3 bà Q không tham gia phiên tòa.
-
Ý kiến về việc giải quyết vụ án:
2.1. Đề nghị Hội đồng xét xử đình chỉ một phần yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP V và Công ty cổ phần M1 đối với ông Phan T3 và bà Phạm Thị Kim Q.
2.2. Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là Ngân hàng TMCP V và Công ty cổ phần M1 đối với bị đơn là ông Phan T3 và bà Phạm Thị Kim Q về việc tranh chấp hợp đồng tín dụng.
-
Buộc ông Phan T3 và bà Phạm Thị Kim Q phải trả cho Công ty cổ phần
M1 và Ngân hàng TMCP V tổng số tiền tính đến ngày 23/8/2024 là:
4.146.997.504 đồng ( Bốn tỷ một trăm bốn mươi sáu triệu chín trăm chín mươi
bảy nghìn năm trăm lẻ bốn đồng). Trong đó, nợ gốc: 3.377.652.362 đồng, nợ lãi
trong hạn: 60.697.911 đồng, nợ lãi quá hạn: 708.647.231 đồng. Trong đó:
- Buộc ông Phan T3 và bà Phạm Thị Kim Q phải thanh toán cho Công ty cổ phần M1 và Ngân hàng TMCP V tổng số tiền gốc và lãi tính đến ngày 23/8/2024 theo tỷ lệ chuyển nhượng.
- Buộc ông Phan T3 và bà Phạm Thị Kim Q tiếp tục trả lãi cho Công ty cổ phần M1 và Ngân hàng TMCP V theo mức suất thỏa thuận trong Hợp đồng cho vay hạn mức số LN 2112284982729 ký ngày 04/01/2022 và Khế ước nhận nhợ kèm theo ký ngày 04/01/2022 và khoản vay theo Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay không TSBĐ, mở & sử dụng tài khoản thanh toán và dịch vụ ngân hàng điện tử ngày 21/07/2022 kể từ ngày 24/8/2024 cho đến ngày ông Phan T3 và bà Phạm Thị Kim Q thanh toán hết nợ cho Công ty cổ phần M1 và Ngân hàng TMCP V, tương ứng với tỷ lệ sở hữu của mỗi bên đối với từng khoản nợ.
- Trường hợp ông Phan T3 và bà Phạm Thị Kim Q không thanh toán tiền gốc và lãi cho Công ty cổ phần M1 và Ngân hàng TMCP V thì tài sản thế chấp được xử lý theo quy định của pháp luật.
-
Buộc ông Phan T3 và bà Phạm Thị Kim Q phải trả cho Công ty cổ phần
M1 và Ngân hàng TMCP V tổng số tiền tính đến ngày 23/8/2024 là:
4.146.997.504 đồng ( Bốn tỷ một trăm bốn mươi sáu triệu chín trăm chín mươi
bảy nghìn năm trăm lẻ bốn đồng). Trong đó, nợ gốc: 3.377.652.362 đồng, nợ lãi
trong hạn: 60.697.911 đồng, nợ lãi quá hạn: 708.647.231 đồng. Trong đó:
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng:
[1.1] Về quan hệ pháp luật: Theo đơn khởi kiện đề ngày 20/11/2023 thì nguyên đơn Ngân hàng V1 và bị đơn ông Phan T3, bà Phạm Thị Kim Q đã ký kết với nhau Hợp đồng cho vay hạn mức; hợp đồng cấp tín dụng thẻ, phát hành và sử dụng thẻ tín dụng; Giấy đề nghị kiêm hợp đồng mở và sử dụng tài khoản thanh toán, dịch vụ ngân hàng Đ1. Do đó, căn cứ vào khoản 3 Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự và điểm a khoản 3 Điều 98 Luật Các tổ chức tín dụng, quan hệ pháp luật là tranh chấp dân sự về hợp đồng tín dụng.
[1.2] Về thẩm quyền: Bị đơn có địa chỉ cư trú tại tổ D phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng. Do đó, căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng.
[1.3] Qúa trình Tòa án giải quyết vụ án, sau khi có Quyết định đưa vụ án ra xét xử, Quyết định hoãn phiên tòa lần thứ nhất, Ngân hàng V đã chuyển nhượng toàn bộ (100%) khoản nợ phát sinh đối với khoản vay thẻ tín dụng theo Giấy đề nghị vay vốn có tài sản đảm bảo kiêm phương án sử dụng vốn; Giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp hạn mức tín dụng thẻ, phát hành và sử dụng thẻ tín dụng; Giấy đề nghị kiêm hợp đồng mở và sử dụng tài khoản thanh toán, dịch vụ ngân hàng điện tử ngày 22/12/2021 và một phần (90%) khoản nợ phát sinh theo hợp đồng cho vay hạn mức số LN 2112284982729 ký ngày 04/01/2022 và Khế ước nhận nợ kèm theo ký ngày 04/01/2022 + khoản vay theo Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay không TSBĐ, mở & sử dụng tài khoản thanh toán và dịch vụ ngân hàng điện tử ngày 21/07/2022 đã ký kết giữa Ngân hàng V với ông T3 bà Q cho Công ty cổ phần M1 theo hợp đồng mua bán nợ số: 04/2024/VPB-MARS, + phụ lục 1; Hợp đồng chuyển nhượng số 05/2024/VPB-MARS ngày 30/5/2024 + phụ lục 1và các Phụ lục hợp đồng giữa Ngân hàng TMCP V và Công ty Cổ phần M1. Ngày 25/7/2024, Tòa án nhân dân quận Cẩm Lệ nhận được công văn số 1115/2024/CV-MARS của Công ty Cổ phần M1 về việc chuyển giao, kế thừa một phần quyền nghĩa vụ tố tụng tại Tòa án giữa V1 với M1. Ngày 25/7/2024, Tòa án nhân dân quận Cẩm Lệ đã ra Thông báo bổ sung người tham gia tố tụng, thông báo về việc chuyển giao, kế thừa quyền và nghĩa vụ từ Ngân hàng TMCP V cho Công ty Cổ phần M1, thông báo đã được gửi cho Viện kiểm sát và đương sự.
Ngân hàng TMCP V đã chuyển giao quyền và nghĩa vụ cho Công ty Cổ phần M1 theo Hợp đồng mua bán nợ số 04/2024/VPB-MARS 30/5/2024 + phụ lục 1; Hợp đồng chuyển nhượng số 05/2024/VPB-MARS ngày 30/5/2024 + phụ lục 1 và các Phụ lục hợp đồng giữa Ngân hàng TMCP V và Công ty Cổ phần M1 đối với khoản nợ tín dụng của ông Phan T3 và bà Phạm Thị Kim Q. Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 4 Điều 74 Bộ luật Tố tụng dân sự thì việc chuyển giao quyền và nghĩa vụ là đúng quy định pháp luật.
[2] Về nội dung:
[2.1] Xét yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP V và Công ty Cổ phần M1 đối với khoản tiền nợ gốc và nợ lãi thì thấy:
[2.1.1] Theo các chứng cứ mà nguyên đơn xuất trình thể hiện:
Ngày 04/01/2022, giữa vợ chồng ông Phan T3 và bà Phạm Thị Kim Q và Ngân hàng V có ký kết Hợp đồng cho vay số LN 2112284982729 ký ngày 04/01/2022 và Khế ước nhận nợ kèm theo ký ngày 04/01/2022, số tiền vay 3.250.000.000 đồng, thời hạn cho vay 12 tháng, tính từ ngày tiếp theo ngày bên ngân hàng giải ngân số tiền vay, mục đích sử dụng vốn: Bổ sung vốn, lãi suất trong hạn: Lãi suất cho vay trong hạn tại thời điểm giải ngân: 8%/năm, lãi suất quá hạn: lãi suất cho vay áp dụng đối với số dư nợ gốc quá hạn bằng 150% mức lãi suất cho vay trong hạn áp dụng tại thời điểm chuyển nợ quá hạn; lãi suất chậm trả áp dụng đối với tiền lãi chậm trả bằng 150% lãi suất cho vay trong hạn áp dụng tại thời điểm chậm trả lãi nhưng tối đa không quá 10%/năm tính trên số dư lãi chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả.
Tại Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay không TSBĐ, mở & sử dụng tài khoản thanh toán và dịch vụ ngân hàng điện tử ngày 21/07/2022 thể hiện số tiền vay 133.000.000 đồng, thời hạn vay 36 tháng, mục đích sử dụng vốn: Tiêu dùng mua đồ gia dụng; lãi suất trong hạn: Theo quy định của V1 qua từng thời kỳ, lãi suất quá hạn: Lãi suất cho vay áp dụng đối với dư nợ gốc quá hạn bằng 150% mức lãi suất cho vay trong hạn, lãi suất chậm trả áp dụng đối với tiền lãi chậm trả bằng 150% lãi suất cho vay trong hạn áp dụng tại thời điểm chậm trả lãi nhưng tối đa không quá 10%/năm tính trên số dư lãi chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả.
Tại Giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp hạn mức tín dụng thẻ, phát hành và sử dụng thẻ tín dụng; Giấy đề nghị kiêm hợp đồng mở và sử dụng tài khoản thanh toán, dịch vụ ngân hàng điện tử ngày 22/11/2021 với hạn mức 20.000.000đồng, mục đích vay: Phục vụ tiêu dùng cá nhân, lãi suất trong hạn: Lãi suất cho vay áp dụng theo biểu lãi suất cho vay do V1 quy định qua từng thời kỳ
[2.1.2] Các bên ký kết Hợp đồng tín dụng trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện, các chủ thể tham gia ký kết có đầy đủ năng lực trách nhiệm dân sự. Hợp đồng tín dụng đã giao kết có hình thức và nội dung phù hợp với quy định tại Điều 463 Bộ luật Dân sự và Điều 91 Luật Các tổ chức tín dụng nên có hiệu lực đối với các bên tham gia giao dịch, đựợc pháp luật công nhận và bảo vệ. Sau khi ký hết hợp đồng tín dụng, Ngân hàng đã giải ngân cho ông T3 bà Q được thể hiện tại khế ước nhận nợ. Trong quá trình thực hiện hợp đồng, ông T3 bà Q đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán nợ gốc và lãi được quy định tại các hợp đồng cho vay kiêm khế ước nhận nợ; Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay không TSBĐ; Giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp hạn mức tín dụng thẻ, phát hành và sử dụng thẻ tín dụng nên tháng 12 năm 2023 Ngân hàng V khởi kiện tại Tòa án. Trong đơn khởi kiện, Ngân hàng V yêu cầu ông T3 bà Q thanh toán cho ngân hàng số tiền nợ tính đến ngày 10/11/2023 là 3.819.330.661 đồng (trong đó nợ gốc 3.377.652.362 đồng, nợ lãi 323.209.879 đồng, thẻ tín dụng 118.468.420 đồng).
[2.1.3] Tại phiên tòa, đại diện Ngân hàng V và Công ty cổ phần M1 đề nghị:
- Rút một phần yêu cầu khởi kiện đối với khoản vay Giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp hạn mức tín dụng thẻ, phát hành và sử dụng thẻ tín dụng; Giấy đề nghị kiêm hợp đồng mở và sử dụng tài khoản thanh toán, dịch vụ ngân hàng điện tử ngày 22/11/2021 với số tiền thẻ tín dụng là 118.468.420 đồng.
- Yêu cầu ông T3 bà Q thanh toán cho ngân hàng số tiền gốc và lãi đối với Hợp đồng cho vay số LN 2112284982729 ký ngày 04/01/2022 và Khế ước nhận nợ kèm theo ký ngày 04/01/2022 và khoản vay Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay không TSBĐ, mở & sử dụng tài khoản thanh toán và dịch vụ ngân hàng điện tử ngày 21/07/2022 thể hiện số tiền vay 133.000.000 đồng tính đến ngày 23/8/2024 là: 4.146.997.504 đồng ( Bốn tỷ một trăm bốn mươi sáu triệu chín trăm chín mươi bảy nghìn năm trăm lẻ bốn đồng). Trong đó, nợ gốc: 3.377.652.362 đồng, nợ lãi trong hạn: 60.697.911 đồng, nợ lãi quá hạn: 708.647.231 đồng
[2.1.4] Xét thấy: Tại phiên tòa đại diện theo ủy quyền của Ngân hàng V và Công ty cổ phần M1 rút một phần yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP V và Công ty cổ phần M1 đối với ông Phan T3 và bà Phạm Thị Kim Q về khoản vay Giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp hạn mức tín dụng thẻ, phát hành và sử dụng thẻ tín dụng; Giấy đề nghị kiêm hợp đồng mở và sử dụng tài khoản thanh toán, dịch vụ ngân hàng điện tử ngày 22/11/2021 với số tiền thẻ tín dụng là 118.468.420 đồng. Xét việc rút một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là hoàn toàn tự nguyện, không bị ép buộc nên Hội đồng xét xử đình chỉ yêu cầu này.
[2.1.5] Trong quá trình giải quyết vụ án, bị đơn ông T3 thừa nhận vay của Ngân hàng V theo Hợp đồng cho vay số LN 2112284982729 ngày 04/01/2022 + Khế ước nhận nợ kèm theo ký ngày 04/01/2022, số tiền vay 3.250.000.000 đồng và Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay không TSBĐ, mở & sử dụng tài khoản thanh toán và dịch vụ ngân hàng điện tử ngày 21/07/2022 số tiền vay 133.000.000 đồng. Ông T3 thừa nhận nợ gốc và lãi nhưng hiện tại vợ chồng ông bà không có khả năng trả nợ cho ngân hàng, đề nghị ngân hàng cho trả dần. Do vậy, việc Ngân hàng V và Công ty cổ phần M1 yêu cầu ông T3 bà Q phải trả số tiền gốc và lãi như trên cho Ngân hàng là hoàn toàn có căn cứ, phù hợp với khoản 1, 2 Điều 7; khoản 3,4 Điều 10; Điều 91; khoản 1 Điều 95 Luật các Tổ chức tín dụng; các điều 463, 466, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015 nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
Buộc ông Phan T3 và bà Phạm Thị Kim Q phải thanh toán cho Công ty cổ phần M1 và Ngân hàng TMCP V tổng số tiền gốc và lãi tính đến ngày 23/8/2024 là: 4.146.997.504 đồng ( Bốn tỷ một trăm bốn mươi sáu triệu chín trăm chín mươi bảy nghìn năm trăm lẻ bốn đồng). Trong đó, nợ gốc: 3.377.652.362 đồng, nợ lãi trong hạn: 60.697.911 đồng, nợ lãi quá hạn: 708.647.231 đồng. Trả theo phần sở hữu như sau:
- Buộc ông Phan T3 và bà Phạm Thị Kim Q phải thanh toán cho Công ty cổ phần M1 tổng số tiền tính đến ngày 23/8/2024 là: 3.732.297.754đồng (Ba tỷ bảy trăm ba mươi hai triệu hai trăm chín mươi bảy nghìn bảy trăm năm mươi bốn đồng). Trong đó, nợ gốc: 3.039.887.126 đồng, nợ lãi trong hạn: 54.628.120 đồng, nợ lãi quá hạn: 637.782.508 đồng)
- Buộc ông Phan T3 và bà Phạm Thị Kim Q phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP V tổng số tiền tính đến ngày 23/8/2024 là: 414.699.750 đồng (Bốn trăm mười bốn triệu sáu trăm chín mươi chín nghìn bảy trăm năm mươi đồng). Trong đó, nợ gốc: 337.765.236 đồng, nợ lãi trong hạn: 6.069.791 đồng, lãi quá hạn: 70.864.723 đồng.
[2.1.6] Việc ông T3 bà Q đề nghị cho trả dần nhưng không được đại diện theo ủy quyền của Ngân hàng V và Công ty cổ phần M1 đồng ý nên Hội đồng xét xử không chấp nhận.
[2.1.7] Ông Phan T3 và bà Phạm Thị Kim Q còn phải tiếp tục trả lãi cho Ngân hàng V và Công ty cổ phần M1 theo mức lãi suất thỏa thuận trong Hợp đồng cho vay số LN 2112284982729 ký ngày 04/01/2022 và Khế ước nhận nợ kèm theo ký ngày 04/01/2022 và khoản vay Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay không TSBĐ, mở & sử dụng tài khoản thanh toán và dịch vụ ngân hàng điện tử ngày 21/07/2022 đã ký kết giữa Ngân hàng V và ông Phan T3 và bà Phạm Thị Kim Q kể từ ngày 24/8/2024 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ cho Ngân hàng V và Công ty cổ phần M1.
[2.2] Xét yêu cầu của Ngân hàng TMCP V và Công ty Cổ phần M1 về việc xử lý tài sản thế chấp để thu hồi nợ trong trường hợp ông T3 và bà Q không thực hiện nghĩa vụ trả nợ:
[2.2.1] Để bảo đảm cho 2 khoản vay trên, ông T3 và bà Q đã thế chấp cho Ngân hàng TMCP V tài sản là Quyền sử dụng đất có diện tích 100m² và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 209, tờ bản đồ số 20, tại địa chỉ: Tổ B (nay là tổ D), phường H, quận C, tp Đà Nẵng, theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BN 126237, Số vào số cấp GCN: CTs 11731 do Sở T cấp ngày 05/02/2013. Chi tiết Hợp đồng thế chấp Số LN2112284982729HĐTC Công chứng 000008 Quyến số 01/2022TP/CC-SCC/HĐGD ký ngày 04/01/2022 tại Văn phòng Công chứng Trần Văn H1 giữa ông Phan T3, bà Phạm Thị Kim Q và Ngân hàng V1, tài sản thế chấp đứng tên của ông Phan T3. Hợp đồng thế chấp nhà ở và quyền sử dụng đất ở này được ký kết dựa trên sự tự nguyện của các chủ thể có năng lực pháp luật dân sự, hành vi dân sự, mục đích và nội dung của hợp đồng không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội và được công chứng theo quy định, được đăng ký giao dịch bảo đảm tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai tại quận C nên có hiệu lực thi hành theo quy định tại các Điều 117, 298, 317, 401 Bộ luật Dân sự.
[2.2.2] Tại biên bản ghi kết quả xem xét thẩm định tại chỗ ngày 06/6/2024 thể hiện tài sản thế chấp gồm: Quyền sử dụng đất có diện tích 100m² và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 209, tờ bản đồ số 20, tại địa chỉ: Tổ B (nay là tổ D), phường H, quận C, Tp Đà Nẵng theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BN 126237, Số vào số cấp GCN: CTs 11731 do Sở T cấp ngày 05/02/2013 đứng tên ông Phan T3. Về các công trình, tài sản trên đất: Nhà ở cấp 3 gồm 2,5 tầng (02 tầng và 01 tum) móng cột giằng dầm sàn bê tông cốt thép, tường xây gạch trát vữa sơn vôi, mái bê tông cốt thép, nền gạch men. Tứ cận của nhà và đất: Phía Bắc giáp số 33 B (công ty D1), phía Nam giáp số 37 B (nhà ông Đ), phía Đông giáp với nhà ông Đ, Phía Tây giáp đường B. Hiện quyền sử dụng đất và tài sản trên đất do ông T3 và bà Q quản lý, sử dụng.
Trong trường hợp ông Phan T3 và bà Phạm Thị Kim Q không thực hiện nghĩa vụ trả nợ thì tài sản thế chấp là Quyền sử dụng đất tại thửa đất số 209, tờ bản đồ số 20, diện tích 100m² và tài sản gắn liền với đất là nhà ở cấp 3 gồm 2,5 tầng (02 tầng và 01 tum) móng cột giằng dầm sàn bê tông cốt thép, tường xây gạch trát vữa sơn vôi, mái bê tông cốt thép, nền gạch men tại địa chỉ: Tổ B (nay là tổ D), phường H, quận C, tp Đà Nẵng theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BN 126237, số vào số cấp GCN: CTs 11731 do Sở T cấp ngày 05/02/2013 đứng tên ông Phan T3. Nhà và đất có tứ cận như sau: Phía Bắc giáp số 33 B (công ty D1), phía Nam giáp số 37 B (nhà ông Đ), phía Đông giáp với nhà ông Đ, Phía Tây giáp đường B, theo Hợp đồng thế chấp bất động sản số Số LN2112284982729HĐTC Công chứng 000008 Quyến số 01/2022TP/CC-SCC/HĐGD ký ngày 04/01/2022 tại Văn phòng Công chứng Trần Văn H1 giữa ông Phan T3, bà Phạm Thị Kim Q và Ngân hàng TMCP V sẽ được xử lý theo yêu cầu của nguyên đơn để thu hồi nợ theo quy định tại các Điều 299, 303, 320, 322, 323 Bộ luật Dân sự.
[2.2.3] Trường hợp ông Phan T3 và bà Phạm Thị Kim Q thanh toán xong toàn bộ khoản nợ cho Ngân hàng TMCP V và Công ty Cổ phần M1 thì Ngân hàng TMCP V và Công ty Cổ phần M1 phải trả lại cho ông Phan T3 và bà Phạm Thị Kim Q Bản chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền trên đất số BN 126237, Số vào số cấp GCN: CTs 11731 do Sở T cấp ngày 05/02/2013 đứng tên ông Phan T3.
[3] Xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng tại phiên tòa hôm nay phù hợp với quan điểm của Hội đồng xét xử nên chấp nhận.
[4] Về án phí:
[4.1] Do yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận nên bị đơn ông Phan T3 và bà Phạm Thị Kim Q phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 112.146.998 đồng theo quy định tại khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
[4.2] Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP V số tiền tạm ứng án phí đã nộp.
[5] Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ: Do yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận nên ông Phan T3 và bà Phạm Thị Kim Q phải chịu chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ 3.000.000 đồng theo quy định tại khoản 1 Điều 157 Bộ
luật Tố tụng dân sự. Tuy nhiên, Ngân hàng TMCP V đã nộp (đã chi). Do vậy, buộc ông Phan T3 và bà Phạm Thị Kim Q có nghĩa vụ trả lại Ngân hàng TMCP V số tiền 3.000.000 đồng mà Ngân hàng TMCP V đã nộp tạm ứng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ theo quy định tại khoản 1 Điều 158 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ:
- Các điều 26, 35, 39, 74, 157,158, 232, 271, 272 và 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Các điều 117, 298, 317, 298, 299, 303, 320, 322, 323, 401 Bộ luật Dân sự;
- Điều 91, khoản 1 Điều 95 và điểm a khoản 3 Điều 98 Luật các tổ chức tín dụng;
- Án lệ số 08/2016/AL được Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao thông qua ngày 17/10/2016 và công bố theo Quyết định số 698/QĐ-CA ngày 17/10/2016 của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao;
- Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Tuyên bố: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP V và Công ty Cổ phần M1 về việc "Tranh chấp hợp đồng tín dụng" về khoản vay theo Hợp đồng cho vay số LN 2112284982729 ngày 04/01/2022 + Khế ước nhận nợ kèm theo ký ngày 04/01/2022 và khoản vay theo Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay không TSBĐ, mở & sử dụng tài khoản thanh toán và dịch vụ ngân hàng điện tử ngày 21/07/2022 đối với ông Phan T3 và bà Phạm Thị Kim Q.
- Đình chỉ một phần yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP V và Công ty cổ phần M1 đối với ông Phan T3 và bà Phạm Thị Kim Q về khoản vay Giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp hạn mức tín dụng thẻ, phát hành và sử dụng thẻ tín dụng; Giấy đề nghị kiêm hợp đồng mở và sử dụng tài khoản thanh toán, dịch vụ ngân hàng điện tử ngày 22/11/2021 với số tiền thẻ tín dụng là 118.468.420 đồng.
-
Buộc ông Phan T3 và bà Phạm Thị Kim Q phải thanh toán cho Công ty
cổ phần M1 và Ngân hàng TMCP V tổng số tiền gốc và lãi tính đến ngày
23/8/2024 là: 4.146.997.504 đồng ( Bốn tỷ một trăm bốn mươi sáu triệu chín
trăm chín mươi bảy nghìn năm trăm lẻ bốn đồng). Trong đó, nợ gốc:
3.377.652.362 đồng, nợ lãi trong hạn: 60.697.911 đồng, nợ lãi quá hạn:
708.647.231 đồng. Cụ thể trả theo phần sở hữu như sau:
- Buộc ông Phan T3 và bà Phạm Thị Kim Q phải thanh toán cho Công ty cổ phần M1 tổng số tiền tính đến ngày 23/8/2024 là: 3.732.297.754đồng (Ba tỷ bảy trăm ba mươi hai triệu hai trăm chín mươi bảy nghìn bảy trăm năm mươi bốn đồng). Trong đó, nợ gốc: 3.039.887.126 đồng, nợ lãi trong hạn: 54.628.120 đồng, nợ lãi quá hạn: 637.782.508 đồng)
- Buộc ông Phan T3 và bà Phạm Thị Kim Q phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP V tổng số tiền tính đến ngày 23/8/2024 là: 414.699.750 đồng (Bốn trăm mười bốn triệu sáu trăm chín mươi chín nghìn bảy trăm năm mươi đồng). Trong đó, nợ gốc: 337.765.236 đồng, nợ lãi trong hạn: 6.069.791 đồng, lãi quá hạn: 70.864.723 đồng.
- Ông Phan T3 và bà Phạm Thị Kim Q còn phải tiếp tục trả lãi cho Ngân hàng V và Công ty cổ phần M1 theo mức lãi suất thỏa thuận trong Hợp đồng cho vay số LN 2112284982729 ký ngày 04/01/2022 và Khế ước nhận nợ kèm theo ký ngày 04/01/2022 và khoản vay Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay không TSBĐ, mở & sử dụng tài khoản thanh toán và dịch vụ ngân hàng điện tử ngày 21/07/2022 đã ký kết giữa Ngân hàng V và ông Phan T3 và bà Phạm Thị Kim Q kể từ ngày 24/8/2024 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ cho Ngân hàng V và Công ty cổ phần M1.
- Trường hợp ông Phan T3 và bà Phạm Thị Kim Q thanh toán xong toàn bộ khoản nợ cho Ngân hàng TMCP V và Công ty Cổ phần M1 thì Ngân hàng TMCP V và Công ty Cổ phần M1 phải trả lại cho ông Phan T3 và bà Phạm Thị Kim Q Bản chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền trên đất số BN 126237, Số vào số cấp GCN: CTs 11731 do Sở T cấp ngày 05/02/2013 đứng tên ông Phan T3.
- Trường hợp ông Phan T3 và bà Phạm Thị Kim Q không thực hiện nghĩa vụ trả nợ thì tài sản thế chấp là Quyền sử dụng đất tại thửa đất số 209, tờ bản đồ số 20, diện tích 100m² tài sản gắn liền với đất là nhà ở cấp 3 gồm 2,5 tầng (02 tầng và 01 tum) móng cột giằng dầm sàn bê tông cốt thép, tường xây gạch trát vữa sơn vôi, mái bê tông cốt thép, nền gạch men tại địa chỉ: Tổ B (nay là tổ D), phường H, quận C, Tp Đà Nẵng theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BN 126237, Số vào số cấp GCN: CTs 11731 do Sở T cấp ngày 05/02/2013 đứng tên ông Phan T3. Nhà và đất có tứ cận như sau: Phía Bắc giáp số 33 B (công ty D1), phía Nam giáp số 37 B (nhà ông Đ), phía Đông giáp với nhà ông Đ, Phía Tây giáp đường B, theo Hợp đồng thế chấp bất động sản số Số LN2112284982729HĐTC Công chứng 000008 Quyến số 01/2022TP/CC-SCC/HĐGD ký ngày 04/01/2022 tại Văn phòng Công chứng Trần Văn H1 giữa ông Phan T3, bà Phạm Thị Kim Q và Ngân hàng TMCP V sẽ được xử lý theo yêu cầu của nguyên đơn để thu hồi nợ theo quy định tại các Điều 299, 303, 320, 322, 323 Bộ luật Dân sự.
-
Về án phí:
- Án phí dân sự sơ thẩm ông Phan T3 và bà Phạm Thị Kim Q phải chịu là 112.146.998 đồng (Một trăm mười hai triệu một trăm bốn mươi sáu nghìn chín trăm chín mươi tám đồng).
- Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP V số tiền tạm ứng án phí là 54.193.306 đồng (Năm mươi bốn triệu một trăm chín mươi ba nghìn ba trăm lẻ sáu đồng).
- Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ: Ông Phan T3 và bà Phạm Thị Kim Q phải hoàn trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần V số tiền chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ là 3.000.000 đồng (ba triệu đồng).
- Về quyền kháng cáo: Ngân hàng TMCP V và Công ty Cổ phần M1 có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm. Riêng đối với bị đơn ông Phan T3 và bà Phạm Thị Kim Q vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết bản án.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự.Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Lệ Hằng |
Bản án số 53/2024/DS-ST ngày 23/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số bản án: 53/2024/DS-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 23/08/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa Ngân hàng TMCP V và ông Phan T, bà Phạm Thị Ki
