|
TÒA ÁN NHÂN DÂN TP. PHAN RANG - THÁP CHÀM TỈNH NINH THUẬN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 53/2024/DS-ST.
Ngày: 21-8-2024.
V/v: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
NHÂN DANH NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PHAN RANG - THÁP CHÀM,
TỈNH NINH THUẬN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Nga.
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Lê Huỳnh Sinh
2. Bà Nguyễn Thị Minh Trâm
- Thư ký phiên tòa: Bà Hoàng Thị Thanh Trang - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Phan Rang - Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Phan Rang - Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận tham gia phiên tòa: Bà Mai Lý Lệ H - Kiểm sát viên.
Ngày 21 tháng 8 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Phan Rang - T, tỉnh Ninh Thuận xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 94/2024/TLST-DS ngày 28 tháng 03 năm 2024 về tranh chấp: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 53/2024/QĐXXST-DS ngày 09 tháng 7 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 54/2024/QĐST-DS ngày 29 tháng 7 năm 2024, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Công ty T2 .
Địa chỉ trụ sở chính: Lầu A, Tòa nhà C, 72 -G N, phường F, Quận C, TP
Người đại diện theo pháp luật: Ông TANIGUCHI NOBURO – Tổng giám đốc.
Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Bà Trần Việt N - chức vụ: Phó Bộ phận Quản lý Công nợ.
Đại diện theo ủy quyền lại: Ông Nguyễn Thành T – Nhân viên quản lý công nợ - JIVF (Theo văn bản ủy quyền ngày 19/3/2024).
1
Nơi cư trú: Khu phố D, phường Đ, TP . - T, tỉnh Ninh Thuận.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Thanh T1, sinh năm 1998.
Nơi cư trú: A H, Khu phố G, phường Đ, thành phố P - T, tỉnh Ninh Thuận.
Ông Nguyễn Thành T có mặt, ông Nguyễn Thanh T1 vắng mặt
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện của nguyên đơn, trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, người đại diện theo ủy quyền lại của nguyên đơn là ông Nguyễn Thành T trình bày:
Công ty T2 (Sau đây gọi tắt là Công ty J) là tổ chức tín dụng phi ngân hàng được Ngân hàng N1 cấp phép hoạt động.
Ngày 18/01/2023 ông Nguyễn Thanh T1 có ký với Công ty J hợp đồng tín dụng số 21110003795855000 để vay tiền mua xe máy với hình thức trả góp hàng tháng.
Theo yêu cầu và căn cứ khả năng thu nhập hàng tháng của ông Nguyễn Thanh T1, Công ty J đã cho ông T1 vay số tiền 44.321.000 đồng. Hai bên thỏa thuận: Lãi suất là 2.9402%/tháng; Lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất trong hạn; Thời hạn cho vay là 18 tháng; mỗi tháng ông T1 phải thanh toán cho Công ty J số tiền là 3.218.272 đồng (bao gồm tiền gốc + tiền lãi + phí) vào trước hoặc đúng ngày 22 hàng tháng cho đến khi kết thúc hợp đồng, ngày trả nợ kỳ đầu tiên là ngày 22/02/2023, ngày đến hạn trả nợ cuối kỳ (dự kiến) là ngày 22/7/2024 với số tiền là 2.848.511 đồng.
Quá trình thực hiện Hợp đồng tín dụng số 21110003795855000, ông T1 đã thanh toán cho Công ty J từ ngày 22/02/2023 đến ngày 22/9/2023 được tổng số tiền là 19.413.519 đồng. Từ sau ngày 22/9/2023, ông T1 không thanh toán cho Công ty J bất kỳ khoản tiền nào nữa mặc dù đã được đôn đốc, nhắc nhở nhiều lần. Từ ngày 01/11/2023 đến ngày 22/02/2024 ông T1 tiếp tục thanh toán cho JIVF 6.616.000 đồng. Tổng số tiền ông T1 đã thanh toán cho JIVF là 26.029.519 đồng.
Tính đến ngày 21/8/2024 ông Nguyễn Thanh T1 còn thiếu nợ Công ty J số tiền là 41.722.975 đồng; Trong đó: Số tiền gốc là 27.435.232 đồng; Số tiền lãi là 9.172.477 đồng; Lãi quá hạn là 4.983.684 đồng, P là 131.582 đồng. Vì vậy, Công ty J đề nghị Tòa án giải quyết:
Buộc ông Nguyễn Thanh T1 phải thanh toán cho Công ty J tổng số tiền vay tính đến hết ngày 21/8/2024 là 41.722.975 đồng.
Buộc ông Nguyễn Thanh T1 có trách nhiệm thanh toán khoản lãi phát sinh trên số tiền nợ gốc từ ngày 22/8/2024 cho đến khi trả dứt nợ vay theo lãi suất quy
2
định tại Hợp đồng tín dụng số 21110003795855000 ký ngày 18/01/2023
Bị đơn là ông Nguyễn Thanh T1. Quá trình thụ lý, giải quyết vụ án; Tòa án đã thông báo, tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho ông Nguyễn Thanh T1 nhưng ông T1 không đến Tòa án làm việc và cũng không có ý kiến phản hồi gì liên quan đến tài liệu, chứng cứ do nguyên đơn cung cấp; vắng mặt tại phiên tòa không có lý do.
Ý kiến của Đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa, cụ thể như sau:
Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng xét xử đã tuân thủ đúng quy định của pháp luật tố tụng từ khi thụ lý vụ án cho đến trước khi Hội đồng xét xử vào phòng nghị án.
Về việc chấp hành pháp luật tố tụng của đương sự: Nguyên đơn đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng. Bị đơn mặc dù đã được thông báo, tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng vắng mặt không có lý do. Hội đồng xét xử xét xử vắng mặt bị đơn tại phiên tòa là đúng theo quy định của điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung vụ án: Căn cứ vào lời trình bày của nguyên đơn tại phiên tòa và các tài liệu, chứng cứ do nguyên đơn cung cấp thì việc khởi kiện của nguyên đơn là có căn cứ. Do vậy, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và sau khi nghe đương sự trình bày tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng:
[1.1] Về xác định quan hệ tranh chấp, thẩm quyền giải quyết: Công ty J khởi kiện yêu cầu ông Nguyễn Thanh T1 phải trả số tiền nợ đã vay theo Hợp đồng tín dụng số 21110003795855000 ký ngày 18/01/2023. Hội đồng xét xử xác định quan hệ pháp luật tranh chấp là “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo khoản 3 Điều 26 của BLTTDS. Bị đơn có địa chỉ tại khu phố G, phường Đ, thành phố P - T, tỉnh Ninh Thuận. Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của BLTTDS; vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Phan Rang - T, tỉnh Ninh Thuận.
[1.2] Xử lý về việc vắng mặt của bị đơn: Trong giai đoạn chuẩn bị xét xử, Tòa án đã thực hiện các thủ tục tống đạt các văn bản tố tụng cho bị đơn là ông Nguyễn Thanh T1 nhưng ông T1 không đến tham gia tố tụng mặc dù đã được tống đạt, triệu tập hợp lệ. Tại phiên tòa hôm nay, ông T1 vẫn vắng mặt không có lý do. Căn cứ
3
điểm b khoản 2 Điều 227 của BLTTDS, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn.
[2] Về nội dung vụ án:
[2.1] Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn: Căn cứ các chứng cứ, tài liệu và lời khai nguyên đơn cung cấp; Hội đồng xét xử nhận thấy:
Ngày 18/01/2023, ông Nguyễn Thanh T1 có ký với Công ty J Hợp đồng tín dụng; bao gồm: Giấy đề nghị vay kiêm phương án sử dụng vốn, bản các Điều kiện giao dịch chung sản phẩm cho vay của JIVF. Căn cứ nhu cầu và thu nhập của ông Nguyễn Thanh T1; Công ty J đã giải ngân cho ông vay số tiền là 44.321.000 đồng. Hợp đồng tín dụng giữa Công ty J và ông Nguyễn Thanh T1 được ký kết trên cơ sở tự nguyện, mục đích, nội dung và hình thức của Hợp đồng đúng quy định của pháp luật nên xác định là Hợp đồng hợp pháp.
Sau khi ký hợp đồng, ông Nguyễn Thanh T1 đã được Công ty J giải ngân đủ số tiền là 44.321.000 đồng. Theo các tài liệu, chứng cứ Công ty J cung cấp thì quá trình thực hiện Hợp đồng tín dụng số 21110003795855000, ông Nguyễn Thanh T1 đã thanh toán cho Công ty J từ ngày 22/02/2023 đến ngày 06/01/2024 được tổng số tiền là 26.029.519 đồng. Sau đó ông T1 không thanh toán bất kỳ khoản tiền nào cho Công ty J nữa mặc dù đã được Công ty J, nhắc nhở nhiều lần.
Như vậy, có cơ sở khẳng định ông Nguyễn Thanh T1 không thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo thỏa thuận trong hợp đồng, đã vi phạm Hợp đồng tín dụng mà các bên đã ký kết.
[2.2] Về lãi suất: Các bên thỏa thuận lãi suất trong hạn là 2.9402%/tháng theo dư nợ giảm dần (Điều 1 của Hợp đồng tín dụng); ông T1 đã biết và thanh toán tiền gốc và lãi cho Công ty J từ ngày 22/02/2023 đến ngày 06/01/2024 mà không có ý kiến hay khiếu nại gì. Quá trình thực hiện Hợp đồng tín dụng, ông Nguyễn Thanh T1 vi phạm hợp đồng nên từ ngày 07/3/2024, Công ty J chuyển sang nợ quá hạn và áp dụng lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất trong hạn như đã thỏa thuận là phù hợp với Điều 1, Điều 4 của Hợp đồng tín dụng đã ký kết, Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng 2010 và Điều 9 Thông tư số 39/VBHN-NHNN ngày 29/11/2019 của Ngân hàng N1 quy định cho vay tiêu dùng của Công ty tài chính nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
[2.3] Về các loại phí liên quan đến Hợp đồng tín dụng: Các bên đã thỏa thuận về quyền và nghĩa vụ của bên vay tại Điều 8 của Hợp đồng tín dụng. Ông Nguyễn Thanh T1 phải chịu các khoản phí theo quy định tại Điều 1, mục 3.2 Điều 3 của Hợp đồng tín dụng và Biểu phí của bản các Điều kiện giao dịch chung sản phẩm cho vay của JIVF; chi tiết lãi, phí trong các Bản kê. Căn cứ Biểu phí đã được Công ty J niêm
4
yết công khai tại thời điểm ký hợp đồng, đã được thỏa thuận giữa Công ty J và ông Nguyễn Thanh T1 là phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 91 của Luật Các tổ chức tín dụng nên có cơ sở để chấp nhận yêu cầu này của Công ty J.
[2.4] Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm, ông Nguyễn Thanh T1 còn phải tiếp tục chịu lãi phát sinh của số tiền nợ gốc chưa thanh toán từ ngày 22/8/2024 theo mức lãi suất các bên thỏa thuận trong Hợp đồng cho đến khi thanh toán xong hợp đồng tín dụng của Công ty J.
Từ các phân tích như trên, Hội đồng xét xử có cơ sở chấp nhận các yêu cầu khởi kiện của Công ty J.
[3] Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho ông Nguyễn Thanh T1, có nội dung thể hiện Công ty J khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết buộc ông T1 phải trả số tiền vay còn nợ bao gồm nợ gốc, nợ lãi, nợ lãi quá hạn, phí phát sinh từ hợp đồng tín dụng nhưng ông T1 không có văn bản trình bày ý kiến và cũng không phản đối những tình tiết, sự kiện cũng như những tài liệu, chứng cứ do Công ty J xuất trình nên có cơ sở khẳng định ông T1 đã từ bỏ quyền của mình được pháp luật quy định.
[4] Xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát là phù hợp quy định pháp luật nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
[5] Về án phí: Do yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được chấp nhận nên bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Nguyên đơn không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, được hoàn trả số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào:
Khoản 3 Điều 26 điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 228, Điều 271, Điều 273 của Bộ Luật tố tụng dân sự.
Căn cứ các Điều 463, 466, 468, 470 của Bộ luật Dân sự.
Các Điều 91, 95 của Luật các Tổ chức tín dụng.
Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Công ty T2 .
5
1. Buộc ông Nguyễn Thanh T1 có nghĩa vụ trả nợ cho Công ty T2 JACCS số tiền nợ theo Hợp đồng tín dụng số 21110003795855000 ký ngày 18/01/2023, tính đến ngày 21/8/2024 là 41.722.975 đồng (Bốn mươi mốt triệu bảy trăm hai mươi hai nghìn chín trăm bảy mươi lăm đồng); Trong đó: Số tiền gốc là 27.435.232 đồng (Hai mươi bảy triệu bốn trăm ba mươi lăm nghìn hai trăm ba mươi hai đồng), Số tiền lãi là 9.172.477 đồng (Chín triệu một trăm bảy mươi hai nghìn bốn trăm bảy mươi bảy đồng), L quá hạn là 4.983.684 đồng (Bốn triệu chín trăm tám mươi ba nghìn sáu trăm tám mươi bốn đồng), P là 131.582 đồng (Một trăm ba mươi mốt nghìn năm trăm tám mươi hai đồng).
2. Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm (Ngày 22/8/2024); ông Nguyễn Thanh T1 còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi phát sinh đối với khoản tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất các bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của bên cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho bên cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Công ty T2 JACCS.
3. Về án phí:
3.1. Ông Nguyễn Thanh T1 phải chịu: 2.086.000 đồng (Đã làm tròn) (Hai triệu không trăm tám mươi sáu nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
3.2. Công ty T2 JACCS không phải chịu án phí Dân sự sơ thẩm nên được hoàn lại số tiền 877.000 đồng (Tám trăm bảy mươi bảy nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0001866 ngày 25/3/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Phan Rang - T, tỉnh Ninh Thuận.
4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì Người được thi hành án dân sự, Người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.
Án xử công khai có mặt nguyên đơn, quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án (Ngày 21-8-2024). Bị đơn vắng mặt, quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày được tống đạt hợp lệ Bản án./.
|
Nơi nhận: |
T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM |
6
|
- Đương sự; - TAND tỉnh Ninh Thuận; - VKSND Tp. Phan Rang-Tháp Chàm; - Chi cục THADS Tp. Phan Rang-Tháp Chàm; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu án văn. |
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Nga |
7
Bản án số 53/2024/DS-ST ngày 21/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PHAN RANG - THÁP CHÀM, TỈNH NINH THUẬN về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số bản án: 53/2024/DS-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 21/08/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PHAN RANG - THÁP CHÀM, TỈNH NINH THUẬN
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Công ty J khởi kiện ông Nguyễn Thanh T đòi nợ vay
