Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ VỊ THANH

TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 53/2025/HNGĐ-ST

Ngày 13-3-2025

V/v tranh chấp ly hôn, nuôi con

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VỊ THANH, TỈNH HẬU GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Đăng Duy

Các Hội thẩm nhân dân.

Ông Nguyễn Thanh Hải

Bà Lý Thị Thu Thúy

- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thị Minh Thư - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang.

Ngày 13 tháng 3 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Vị Thanh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 248/2024/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 12 năm 2024 về tranh chấp ly hôn, nuôi con theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 14/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 06 tháng 02 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 12/2025/QĐST-HNGĐ ngày 25 tháng 02 năm 2025, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Huỳnh Thị Tuyết N, sinh năm 1992.

Địa chỉ: Ấp T, xã H, thành phố V, tỉnh Hậu Giang. Có mặt.

- Bị đơn: Anh Trương Tuấn E, sinh năm 1991.

Địa chỉ: Ấp T, xã H, thành phố V, tỉnh Hậu Giang. Vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện ngày 22/11/2024 và trong quá trình thu thập chứng cứ nguyên đơn chị Huỳnh Thị Tuyết N trình bày:

Chị Huỳnh Thị Tuyết N và anh Trương Tuấn E quen biết và tiến tới hôn nhân, có đăng ký kết hôn năm 2014 tại Ủy ban nhân dân xã H, thành phố V, tỉnh Hậu Giang. Thời gian đầu hôn nhân vợ chồng chung sống hạnh phúc, nhưng về sau vợ chồng phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng bất đồng quan điểm, thường xuyên cãi vả cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc.

Chị Huỳnh Thị Tuyết N khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết:

Về hôn nhân: Yêu cầu được ly hôn với anh Trương Tuấn E.

Về con chung: Sau khi ly hôn, chị N yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng 03 đứa con chung tên Trương Tuyết N1, sinh ngày 27/9/2015 (giới tính: Nữ); Trương Tuấn Đ, sinh ngày 19/11/2017 (giới tính: Nam); Trương Tuyết N2, sinh ngày 26/11/2020 (giới tính: Nữ).

Về cấp dưỡng: Chị N không yêu cầu anh Tuấn E cấp dưỡng nuôi con chung.

Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.

Về nợ chung: Không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Đối với bị đơn anh Trương Tuấn E tính từ lúc Tòa án thụ lý vụ án đến khi xét xử chưa chấp hành theo giấy triệu tập của Tòa án và cũng chưa thể hiện ý kiến bằng văn bản đối với nội dung tranh chấp trong vụ án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về tố tụng:

[1.1] Về quan hệ pháp luật tranh chấp: Căn cứ vào yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn nêu trong đơn khởi kiện, Tòa án xác định quan hệ pháp luật tranh chấp của vụ án là tranh chấp ly hôn, nuôi con theo quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

[1.2] Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Bị đơn anh Trương Tuấn E có địa chỉ cư trú tại ấp T, xã H, thành phố V, tỉnh Hậu Giang. Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự thì vụ án nêu trên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang.

[1.3] Về việc xét xử vắng mặt đương sự: Bị đơn anh Trương Tuấn E đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ 2 nhưng vẫn cố tình vắng mặt, không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan. Căn cứ Điều 227, Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án vẫn tiến hành xét xử vắng mặt đối với anh Trương Tuấn E.

[2] Về nội dung tranh chấp:

[2.1] Về hôn nhân: Chị Huỳnh Thị Tuyết N và anh Trương Tuấn E kết hôn năm 2014, có đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật, nên quan hệ hôn nhân của chị N và anh Tuấn E được công nhận là hợp pháp. Quá trình chung sống phát sinh nhiều mâu thuẫn, vợ chồng không có tiếng nói chung nên cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc. Tại phiên tòa, chị N cương quyết yêu cầu được ly hôn với anh Tuấn E. Từ đó cho thấy, hôn nhân của chị N và anh Tuấn E đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Căn cứ vào Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án giải quyết cho chị N được ly hôn với anh Tuấn E.

[2.2] Về con chung: Quá trình chung sống chị N và anh Tuấn E có 03 (ba) con chung chưa thành niên tên Trương Tuyết N1, sinh ngày 27/9/2015 (giới tính: Nữ); Trương Tuấn Đ, sinh ngày 19/11/2017 (giới tính: Nam); Trương Tuyết N2, sinh ngày 26/11/2020 (giới tính: Nữ), hiện các cháu đang sống chung với chị N đã ổn định và chị N cũng có đủ điều kiện đảm bảo nuôi dạy các cháu. Chị N có yêu cầu được nuôi dưỡng 03 con chung sau khi ly hôn, nguyện vọng của cháu Trương Tuấn Đ và Trương Tuyết N1 cũng muốn sống chung với mẹ sau khi cha mẹ ly hôn. Căn cứ vào các điều 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án quyết định giao cháu Trương Tuyết N1, Trương Tuấn Đ, Trương Tuyết N2 cho chị N trực tiếp nuôi dưỡng sau khi ly hôn. Đảm bảo quyền được thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung cho anh Tuấn E, không ai được cản trở.

[2.3] Về cấp dưỡng: Anh Trương Tuấn E chưa phải có nghĩa vụ cấp dưỡng phí tổn nuôi con chung do chị N chưa yêu cầu.

[2.4] Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự không có tranh chấp, vì vậy Tòa án không xem xét.

[2.5] Về án phí: Căn cứ Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án buộc nguyên đơn phải chịu theo quy định pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28 và điểm a khoản 1 Điều 35, Điều 39, Điều 147 và Điều 227, Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 19, 56, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

  1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là chị Huỳnh Thị Tuyết N. Chị Huỳnh Thị Tuyết N được ly hôn với anh Trương Tuấn E.
  2. Về con chung: Sau khi ly hôn, chị Huỳnh Thị Tuyết N được quyền trực tiếp nuôi dưỡng 03 đứa con chung tên Trương Tuyết N1, sinh ngày 27/9/2015 (giới tính: Nữ); Trương Tuấn Đ, sinh ngày 19/11/2017 (giới tính: Nam); Trương Tuyết N2, sinh ngày 26/11/2020 (giới tính: Nữ). Anh Trương Tuấn E có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, không ai được cản trở.
  3. Về cấp dưỡng: Anh Trương Tuấn E chưa phải có nghĩa vụ cấp dưỡng phí tổn nuôi con chung do chị Huỳnh Thị Tuyết N chưa yêu cầu.
  4. Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không tranh chấp nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
  5. Về án phí: Chị Huỳnh Thị Tuyết N phải chịu 300.000₫ (Ba trăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn, khấu trừ số tiền tạm ứng án phí là 300.000₫ (Ba trăm nghìn đồng) chị N đã nộp theo biên lai thu tiền số 0001307 ngày 02/12/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang thành án phí.

6. Quyền kháng cáo: Nguyên đơn có quyền làm đơn kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền làm đơn kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - VKSND TP. Vị Thanh;
  • - Cơ quan THADS TP. Vị Thanh;
  • - UBND xã Hỏa Tiến;
  • - Lưu VT, hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Nguyễn Đăng Duy

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 53/2025/HNGĐ-ST ngày 13/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VỊ THANH, TỈNH HẬU GIANG về tranh chấp ly hôn, nuôi con

  • Số bản án: 53/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn, nuôi con
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 13/03/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VỊ THANH, TỈNH HẬU GIANG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Giải quyết tranh chấp ly hôn, nuôi con giữa nguyên đơn chị Huỳnh Thị Tuyết N và bị đơn anh Trương Tuấn E
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger