Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THỊ XÃ TÂN CHÂU

TỈNH AN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bản án số: 53/2025/HNGĐ-ST

Ngày: 13-6-2025

“V/v tranh chấp ly hôn, nuôi con chung”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ TÂN CHÂU, TỈNH AN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Minh Sang

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Ông Lưu Văn Hoàng
  2. Bà Phạm Thùy Trang

- Thư ký phiên tòa: Ông Ngô Tấn Bửu là Thư ký Tòa án nhân dân thị xã Tân Châu, tỉnh An Giang.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Tân Châu tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Hoài - Kiểm sát viên.

Ngày 13 tháng 6 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Tân Châu xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 121/2025/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 3 năm 2025 về việc “Tranh chấp ly hôn, nuôi con chung” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 89/2025/QĐST-HNGĐ ngày 28 tháng 5 năm 2025, giữa các đương sự:

  1. Nguyên đơn: Chị Lê Thị Cẩm L, sinh ngày 24/6/1994; nơi cư trú: tổ D, ấp T, xã N, huyện A, tỉnh An Giang (có mặt).

  2. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn C, sinh ngày 20/12/1992; nơi cư trú: tổ C, khóm L, phường L, thị xã T, tỉnh An Giang (vắng mặt, có yêu cầu xét xử vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện, bản tự khai và trong quá trình xét xử, nguyên đơn chị Lê Thị Cẩm L trình bày:

- Về hôn nhân: chị Lê Thị Cẩm L và anh Nguyễn Văn C sống chung vào năm 2011, hôn nhân tự tìm hiểu, có tổ chức lễ cưới và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường L, thị xã T, tỉnh An Giang theo giấy chứng nhận kết hôn số 90 cấp ngày 14/8/2012. Vợ chồng chung sống có hạnh phúc nhưng từ tháng 3/2024 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân chị L cho rằng anh C ghen tuông vô cớ, thường hay kiếm chuyện chửi mắng, xúc phạm danh dự, nhân phẩm, thậm chí dùng hành vi bạo lực gia đình với chị nên thường xuyên cãi vả, mâu thuẩn vợ chồng thật sự trầm trọng nên chị L và anh C không còn sống chung từ đó cho đến nay, nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, đời sống chung của vợ chồng không thể tiếp tục được nữa nên chị Lê Thị Cẩm L yêu cầu ly hôn với anh Nguyễn Văn C.

- Về con chung: Trong thời gian chung sống, chị Lê Thị Cẩm L và anh Nguyễn Văn C có 01 (một) con chung tên Nguyễn Thị Cẩm P, sinh ngày 05/4/2012, hiện cháu Cẩm P đang sống với anh C. Chị L đồng ý giao con chung cho anh C được tiếp tục nuôi dưỡng, không cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung và nợ chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Bị đơn anh Nguyễn Văn C có lời khai trình bày:

- Về hôn nhân: Anh Nguyễn Văn C thống nhất với lời trình bày của chị Lê Thị Cẩm L1 điều kiện, thời gian kết hôn, cũng như nguyên nhân mâu thuẫn tình cảm vợ chồng và xác định vợ chồng đã không còn sống chung từ đầu năm tháng 03/2024 đến nay. Anh C nhận thấy cuộc sống chung của vợ chồng không thể tiếp tục được nữa, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên đồng ý ly hôn với chị Lê Thị Cẩm L.

- Về con chung: anh Nguyễn Văn C và chị Lê Thị Cẩm L có một con chung tên Nguyễn Thị Cẩm P, sinh ngày 05/4/2012, hiện đang sống chung với anh C. Anh C yêu cầu được tiếp tục nuôi con chung, không yêu cầu chị L cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung, nợ chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa và căn cứ kết quả tranh tụng tại phiên tòa. Tòa án nhân dân thị xã Tân Châu nhận định:

[1] Về tố tụng:

[1.1] Về thẩm quyền: Chị Lê Thị Cẩm L khởi kiện yêu cầu ly hôn với anh Nguyễn Văn C, anh C có đăng ký thường trú tại: khóm L, phường L, thị xã T, tỉnh An Giang nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã Tân Châu theo quy định tại khoản 1 Điều 28 điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.

[1.2] Về sự vắng mặt của đương sự: bị đơn anh Nguyễn Văn C có yêu cầu giải quyết vắng mặt. Căn cứ khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn theo quy định.

[2] Về nội dung:

[2.1] Về hôn nhân: chị Lê Thị Cẩm L và anh Nguyễn Văn C sống chung vào năm 2011, có tổ chức lễ cưới và có đăng ký kết hôn tại UBND phường L, thị xã T, tỉnh An Giang theo giấy chứng nhận kết hôn số 90 cấp ngày 14/8/2012 nên hôn nhân của chị L, anh C được xem là hôn nhân hợp pháp.

Chị L và anh C chung sống có hạnh phúc nhưng từ tháng 3/2024 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân chị L cho rằng anh C ghen tuông vô cớ, thường hay kiếm chuyện chửi mắng, xúc phạm danh dự, nhân phẩm, thậm chí dùng hành vi bạo lực gia đình nên thường xuyên cãi vả, mâu thuẫn của vợ chồng đã đến mức trầm trọng nên chị L và anh C không còn sống chung từ đó cho đến nay. Nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn nên chị L yêu cầu ly hôn với anh Nguyễn Văn C và anh C cũng đồng ý ly hôn với chị L. Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, Hội đồng xét xử xét công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Cẩm L và anh Nguyễn Văn C.

[2.2] Về con chung: trong thời gian chung sống, chị Lê Thị Cẩm L và anh Nguyễn Văn C có một con chung tên: Nguyễn Thị Cẩm P, sinh ngày 05/4/2012, hiện đang sống chung với anh C. Chị L đồng ý giao con chung cho anh C được tiếp tục nuôi dưỡng, anh C không yêu cầu chị L cấp dưỡng nuôi con. Xét thấy, việc thỏa thuận nuôi con chung của chị L và anh C là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp với nguyện vọng của con, phù hợp với quy định của pháp luật. Do đó, Hội đồng xét xử công nhận việc thỏa thuận nuôi con chung của chị L và anh C.

[2.3] Về tài sản chung, nợ chung: chị Lê Thị Cẩm L và anh Nguyễn Văn C không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[3] Về án phí: Theo quy định tại khoản 4 Điều 147 và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Chị Lê Thị Cẩm L và anh Nguyễn Văn C mỗi người phải chịu 150.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, chị Lê Thị Cẩm L tự nguyện nộp thay số tiền 150.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm cho anh C, chị L phải chịu tổng cộng 300.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, khoản 4 Điều 147, khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228, khoản 1 Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 51, 55, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 11 Nghị quyết số: 01/2024/NQ-HĐTP ngày 16/5/2024 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.

Xử:

Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của chị Lê Thị Cẩm L.

  1. Về hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Cẩm L và anh Nguyễn Văn C.

  2. Về con chung: Giao cháu Nguyễn Thị Cẩm P, sinh ngày 05/4/2012 cho anh Nguyễn Văn C được quyền tiếp tục nuôi dưỡng, chị Lê Thị Cẩm L không cấp dưỡng nuôi con.

    Anh Nguyễn Văn C cùng các thành viên trong gia đình (nếu có) không được cản trở chị Lê Thị Cẩm L trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của người thân thích của con, cơ quan có thẩm quyền, Tòa án có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con, buộc cấp dưỡng nuôi con chung dựa trên các căn cứ do pháp luật quy định.

  3. Về án phí: Chị Lê Thị Cẩm L phải chịu tổng cộng 300.000 (ba trăm nghìn đồng) đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp biên lai thu số 0014075 ngày 20/3/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Tân Châu, tỉnh An Giang. Anh Nguyễn Văn C không phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.

  4. Về quyền kháng cáo: Chị Lê Thị Cẩm L có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án. Anh Nguyễn Văn C có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ.

Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh An Giang;
  • - VKSND TX.Tân Châu;
  • - Chi cục THADS TX. Tân Châu;
  • - UBND xã, phường;
  • - Các đương sự (để thi hành);
  • - Lưu: hồ sơ vụ án, vp.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Phạm Minh Sang

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 53/2025/HNGĐ-ST ngày 13/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ TÂN CHÂU, TỈNH AN GIANG về tranh chấp ly hôn, nuôi con chung

  • Số bản án: 53/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: tranh chấp ly hôn, nuôi con chung
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 13/06/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ TÂN CHÂU, TỈNH AN GIANG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Cẩm Loan và anh Nguyễn Văn Chí.
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger