|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠNH PHÚ TỈNH BẾN TRE |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc |
Bản án số: 53/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 06-6-2025.
V/v “Ly hôn”.
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠNH PHÚ, TỈNH BẾN TRE
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – chủ tọa phiên tòa: Ông Huỳnh Minh Trí
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Nguyễn Thị Mỹ Duyên
Ông Phạm Văn Vũ
Thư ký phiên tòa: Ông Phạm Văn Sỉ –Thư ký Tòa án nhân dân huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thạnh Phú - tỉnh Bến Tre tham gia phiên toà: Bà Lê Thị Cẩm Tú - Kiểm sát viên.
Ngày 06 tháng 6 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Thạnh Phú xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 06/2025/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 01 năm 2025 về việc tranh chấp “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 48/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 09 tháng 5 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 86/2025/QĐST-HNGĐ ngày 22 tháng 5 năm 2025 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Trương Thị Ngọc Y, sinh năm: 1998; Địa chỉ: 7 ấp H, xã H, huyện G, tỉnh Bến Tre.
- Bị đơn: Anh Cao Vũ C, sinh năm: 1998. Địa chỉ: 7 ấp P, xã P, huyện T, tỉnh Bến Tre.
(Chị Y có đơn xin xét xử vắng mặt, anh C vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, bản khai và trong quá trình tố tụng chị Trương Thị Ngọc Y trình bày:
Chị và anh Cao Vũ C tự nguyện kết hôn và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã H, huyện G, tỉnh Bến Tre và được cấp giấy chứng nhận kết hôn ngày 15/11/2021. Trong quá trình chung sống vợ chồng có được 01 con chung là Cao Thành Đ, sinh ngày 05/8/2021. Sau khi kết hôn vợ chồng sống hạnh phúc được một thời gian rồi phát sinh mâu thuẩn, do tính tình hai bên không hạp nhau nên thường xuyên xảy ra bất đồng quan điểm. Nhận thấy tình cảm vợ chồng không thể hàn gắn được nữa nên chị yêu cầu Tòa án giải quyết:
Về hôn nhân: Chị yêu cầu được được ly hôn với anh Cao Vũ C.
Về con chung: Chị yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng con chung và không yêu cầu anh Cao Vũ C cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.
Ngày 22 tháng 5 năm 2025 chị Y có đơn xin giải quyết, xét xử vắng mặt.
Anh Cao Vũ C vắng mặt trong suốt quá trình tố tụng nên không có lời trình bày.
Kiểm sát viên tham gia phiên tòa phát biểu quan điểm:
Về trình tự, thủ tục: Thẩm phán, thư ký và Hội đồng xét xử sơ thẩm đã thực hiện đúng trình tự, thủ tục theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Nguyên đơn chấp hành đúng theo quy định, bị đơn chưa thực hiện đúng trình tự, thủ tục theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung: Căn cứ các Điều 28, 35, 39 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51, 56, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình, chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Y. Về hôn nhân chị Y được ly hôn với anh C, về con chung sẽ do chị Y trực tiếp nuôi dưỡng và anh C không phải cấp dưỡng do chị Y không có yêu cầu, về tài sản chung và nợ chung chị Y trình bày không có nên không xem xét, giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát, Hội đồng xét xử nhận định:
- Về tố tụng:
- Về mối quan hệ tranh chấp: Đây là vụ án “Tranh chấp về ly hôn” quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.
- Về thẩm quyền giải quyết: Anh Cao Vũ C có đăng ký hộ khẩu thường trú tại 7 ấp P, xã P, huyện T, tỉnh Bến Tre. Do đó, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Thạnh Phú theo quy định tại khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
- Quá trình giải quyết vụ án, chị Y có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt, anh C đã được tòa án triệu tập tham gia phiên tòa đến lần thứ 2 nhưng vẫn vắng mặt không có lý do. Vì vậy, căn cứ Điều 227, 228 Bộ luật Tố tụng Dân sự Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt đối với các đương sự.
- Về nội dung:
- Về hôn nhân: Chị Trương Thị Ngọc Y và anh cao Vũ C kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã H, huyện G, tỉnh Bến Tre và được cấp giấy chứng nhận vào ngày 15/11/2021. Vì vậy, hôn nhân của chị Y và anh C được pháp luật công nhận và bảo vệ. Chị Y cho rằng trong thời gian chung sống vợ chồng thường xảy ra cải vã dẫn đến bất đồng quan điểm nên mục đích hôn nhân không đạt được. Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã giải thích, động viên chị Y suy nghỉ lại nhằm hàn gắn tình cảm vợ chồng của anh, chị. Tuy nhiên, chị Y vẫn cương quyết đòi ly hôn. Anh C thì không có mặt theo giấy triệu tập của Tòa án nên không thể tiến hành hòa giải được. Căn cứ Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 thì khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ... Do đó, xét thấy yêu cầu ly hôn của chị Y là có cơ sở nên được chấp nhận.
- Về con chung: Theo biên bản xác minh tình trạng hôn nhân ngày 12/02/2025 thì hiện tại cháu Cao Thành Đ đang sống chung với chị Y tại địa chỉ 721 ấp H, xã H, huyện G, tỉnh Bến Tre. Do đó, cần tiếp tục để cháu Đ cho chị Y tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục là phù hợp với quy định của pháp luật. Chị Y không yêu cầu anh C cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét, giải quyết.
- Về tài sản chung và nợ chung: Chị Y trình bày không có, anh C không có lời trình bày về tài sản, sau này nếu có tranh chấp các bên có quyền yêu cầu giải quyết bằng một vụ án khác khi có yêu cầu.
- [3] Về án phí: Đương sự có nghĩa vụ nộp án phí theo quy định của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
- [4] Về quyền kháng cáo: Đương sự được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 28, 35, 39, 227 và Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Các Điều 51, 56, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014;
Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí của Tòa án.
Tuyên xử:
- Chấp nhận yêu cầu của chị Trương Thị Ngọc Y đối với anh Cao Vũ C.
- Về hôn nhân: Chị Trương Thị ngọc Y được ly hôn với anh Cao Vũ C. Không xem xét giải quyết yêu cầu cấp dưỡng giữa vợ chồng sau khi ly hôn do chị Y không có yêu cầu.
- Về con chung: Chị Y và anh C có 01 con chung là Cao Thành Đ, sinh ngày 05/8/2021. Sau khi ly hôn, con chung sẽ do chị Trương Thị Ngọc Y trực tiếp nuôi dưỡng và anh Cao Vũ C không phải cấp dưỡng nuôi con do chị Y không có yêu cầu.
- Về tài sản chung và nợ chung: Chị Y trình bày không có, anh C không có lời trình bày về tài sản, sau này nếu có tranh chấp các bên có quyền yêu cầu giải quyết bằng một vụ án khác khi có yêu cầu.
Cụ thể tuyên:
Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm con, chăm sóc, giáo dục con mà không ai được quyền ngăn cản. Vì lợi ích của con khi cần thiết chị Y, anh C có thể yêu cầu thay đổi việc nuôi con chung và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về án phí:
- Đương sự được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết hợp lệ.
Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là: 300.000 đồng, chị Trương Thị Ngọc Y có nghĩa vụ nộp nhưng được khấu trừ vào số tiền đã tạm ứng theo biên lai thu số 0008587 ngày 27/12/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạnh Phú là đủ.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ (Đã ký) Huỳnh Minh Trí |
Bản án số 53/2025/HNGĐ-ST ngày 06/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠNH PHÚ, TỈNH BẾN TRE về ly hôn
- Số bản án: 53/2025/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 06/06/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠNH PHÚ, TỈNH BẾN TRE
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn
