TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PHAN THIẾT TỈNH BÌNH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 53/2025/DS-ST |
|
Ngày: 03-6-2025 V/v: “Tranh chấp hợp đồng cầm cố” |
|
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PHAN THIẾT, TỈNH BÌNH THUẬN
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Lê Thảo Nguyên
Các Hội thẩm nhân dân:
- 1. Ông Đỗ Văn Hòa
- 2. Bà Nguyễn Thị Viết Sáu
Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Ngọc Anh Tú - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Phan Thiết.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Phan Thiết tham gia phiên tòa: Bà Trương Thị Thơ - Kiểm sát viên.
Ngày 03 tháng 6 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Phan Thiết xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 97/2025/TLST-DS ngày 14 tháng 02 năm 2025 về việc: “Tranh chấp hợp đồng cầm cố” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 190/2025/QĐXXST-DS ngày 21 tháng 4 năm 2025, Quyết định hoãn phiên tòa số: 272/2025/QĐST-DS ngày 14 tháng 5 năm 2025, giữa các đương sự:
- - Nguyên đơn: Công ty Cổ phần S Có Ngay
- Trụ sở chính: 128 N, phường B, thành phố V, tỉnh Nghệ An
- Người đại diện theo pháp luật: Ông Kanokwatpaisal N, Chức vụ: Giám đốc
- Người đại diện theo ủy quyền: Bà Phạm Thị Ngọc T (Giấy ủy quyền số 169/2024/UQ-SVN, ngày 02 tháng 12 năm 2024)
- Địa chỉ liên hệ: số E, đường T, phường H, TP ., tỉnh Bình Thuận.
- - Bị đơn: Bà Trần Thị Ú, sinh năm 1987
- Địa chỉ: 4 H, tổ I, khu phố E, phường L, thành phố P, tỉnh Bình Thuận.
Tại phiên tòa, có mặt người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn bà Phạm Thị Ngọc T, vắng mặt bị đơn bà Trần Thị Út .
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 19/12/2024, bản tự khai, và tại phiên tòa, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn bà Phạm Thị Ngọc T trình bày:
Ngày 18/11/2023, bà Trần Thị Ú cầm cố tài sản tại Công ty TNHH S1 (nay là Công ty Cổ phần S Có Ngay) theo Hợp đồng cầm cố số PHM231102019NA21X ngày 18/11/2023. Tài sản cầm cố là 01 xe mô tô hai bánh nhãn hiệu HONDA, loại xe SH Mode, biển số xe 86B6-518.54, số khung RLHJK0115MZ708140, số máy JK01E0280722 theo Giấy chứng nhận đăng ký xe mô tô, xe máy do Công an tỉnh B cấp đứng tên Trần Thị Út . Tài sản cầm cố đã được đăng ký giao dịch bảo đảm tài sản trên hệ thống trực tuyến của Cục Đ, số đăng ký giao dịch: 1498465383.
Nội dung Hợp đồng cầm cố:
- Số tiền cầm cố: 33.645.000 đồng;
- Thời hạn cầm cố: 12 tháng
- Mục đích: tiêu dùng cá nhân và kinh doanh;
- Ngày giải ngân: 18/11/2023
- Lãi suất cầm cố: 1,1%/tháng;
- Lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất trong hạn ;
- Phí quản lý hồ sơ : 0,5%/tháng ;
- Phí bảo dưỡng và hao mòn xe : đúng hạn 2,9%/tháng/dư nợ gốc ban đầu và trễ hạn là 6%/tháng/dư nợ gốc ban đầu.
Do nhu cầu đi lại, bà Trần Thị Ú có đơn gửi Công ty mượn lại xe để phục vụ đi lại và cam kết theo nội dung Giấy mượn xe trong thời gian từ ngày 18/11/2023 đến 18/12/2023. Công ty đã đồng ý cho khách hàng mượn tài sản căn cứ theo nội dung phụ lục Hợp đồng cầm cố.
Công ty đã giải ngân cho bà Ú số tiền 33.645.000 đồng. Bà Ú đã thanh toán cho Công ty số tiền 9.580.000 đồng, trong đó tiền gốc là 2.717.692 đồng, tiền lãi trong hạn là 370.095 đồng, phí quản lý hồ sơ cố định là 168.225 đồng, phí bảo dưỡng và hao mòn xe là 5.988.810 đồng và phí phạt trả chậm là 335.178 đồng, sau đó bà Ú không trả thêm khoản nào nữa từ ngày 19/12/2023.
Tại phiên tòa, người đại diện theo ủy quyền của Công ty Cổ phần S Có Ngay thay đổi một phần yêu cầu khởi kiện về việc không yêu cầu bà Trần Thị Ú trả phí quản lý hồ sơ cố định, phí bảo dưỡng và hao mòn xe, chỉ yêu cầu bà Trần Thị Ú trả số tiền nợ gốc 30.927.308 đồng, tiền lãi trong hạn 3.742.204 đồng, và tiền lãi quá hạn tính đến ngày 03/6/2025 là 3.333.964 đồng.
Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án đã tiến hành tống đạt hợp lệ, đầy đủ các văn bản tố tụng cho bị đơn nhưng bị đơn không có văn bản trình bày ý kiến, không đến Tòa án tham gia phiên hòa giải, nên không thể tiến hành hòa giải vụ án. Do đó, Tòa án đưa vụ án ra xét xử theo quy định của pháp luật.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Phan Thiết có quan điểm về việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, sự tuân theo pháp luật của những người tham gia tố tụng và ý kiến về việc giải quyết vụ án:
- - Về tố tụng: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa và Hội đồng xét xử trong quá trình thụ lý, giải quyết vụ án và tại phiên tòa đã thực hiện đầy đủ các thủ tục tố tụng theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Nguyên đơn đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ, bị đơn không chấp hành đầy đủ quyền và nghĩa vụ của mình được Bộ luật Tố tụng dân sự quy định;
- - Về nội dung vụ án: Qua xem xét các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, đại diện Viện kiểm sát đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, buộc bị đơn phải thanh toán toàn bộ số tiền gốc, lãi và phí cho nguyên đơn theo các văn bản đã ký kết. Bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng:
[1.1] Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết: Xét thấy nguyên đơn Công ty Cổ phần S Có Ngay yêu cầu Tòa án buộc bị đơn bà Trần Thị Ú phải thanh toán số tiền nợ gốc, lãi, phí theo hợp đồng cầm cố tài sản đã ký kết, nên xác định đây là vụ án “Tranh chấp hợp đồng cầm cố”. Bị đơn có địa chỉ tại khu phố E, phường L, thành phố P, tỉnh Bình Thuận. Do đó, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Phan Thiết theo quy định tại khoản 3 Điều 26, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
[1.2] Về sự vắng mặt của bị đơn tại phiên tòa: Bị đơn đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không có lý do. Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn theo đúng quy định tại Điều 227, Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
[1.3] Về việc người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn thay đổi một phần yêu cầu khởi kiện về việc không yêu cầu bị đơn phải trả phí quản lý hồ sơ cố định, phí bảo dưỡng và hao mòn xe, Hội đồng xét xử xét thấy việc thay đổi một phần yêu cầu khởi kiện không vượt quá phạm vi khởi kiện và không ảnh hưởng đến việc giải quyết vụ án nên được chấp nhận theo quy định tại khoản 1 Điều 244 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
[2] Về nội dung vụ án:
Xét thấy Hợp đồng cầm cố số PHM231102019NA21X ngày 18/11/2023 thể hiện thỏa thuận của các bên là hoàn toàn tự nguyện, hình thức và nội dung không trái với quy định của pháp luật nên có hiệu lực kể từ thời điểm các bên giao kết hợp đồng theo quy định tại Điều 116, Điều 117, Điều 309, Điều 310, Điều 385, Điều 401, Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Sau khi ký kết hợp đồng, Công ty TNHH S1 (nay là Công ty Cổ phần S Có Ngay) đã giải ngân cho bà Trần Thị Ú số tiền 33.645.000 đồng theo Phiếu chi ngày 18/11/2023.
Tài sản cầm cố đã được đăng ký giao dịch bảo đảm tài sản trên hệ thống trực tuyến của Cục Đ, số đăng ký giao dịch: 1498465383 nên việc cầm cố tài sản là hợp lệ.
Từ ngày 19/12/2023, bà Trần Thị Ú không thanh toán nợ cho Công ty TNHH S1 (nay là Công ty Cổ phần S Có Ngay) là đã vi phạm nghĩa vụ tại Điều 4 Hợp đồng cầm cố tài sản ngày 08/9/2020.
Công ty Cổ phần S Có Ngay yêu cầu bà Trần Thị Ú trả số tiền nợ gốc 30.927.308 đồng, tiền lãi trong hạn 3.742.204 đồng, và tiền lãi quá hạn tính đến ngày 03/6/2025 là 3.333.964 đồng là đúng với nội dung Hợp đồng cầm cố đã ký kết. Yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn có cơ sở và phù hợp với quy định tại Điều 274, Điều 275, Điều 280 Bộ luật Dân sự năm 2015, nên có căn cứ chấp nhận.
[3] Về án phí: Do yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được chấp nhận toàn bộ nên bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
[4] Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo theo quy định tại Điều 271, Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 3 Điều 26, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39, Điều 144, Điều 147, Điều 227, Điều 228, khoản 1 Điều 244, Điều 262, Điều 271, Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Điều 116, Điều 117, Điều 274, Điều 275, Điều 280, Điều 309, Điều 310, Điều 385, Điều 401 Bộ luật Dân sự năm 2015; Điều 14, khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
- Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Công ty Cổ phần S Có Ngay
- Buộc bà Trần Thị Ú trả cho Công ty Cổ phần S Có Ngay số tiền nợ gốc 30.927.308 đồng (ba mươi triệu chín trăm hai mươi bảy ngàn ba trăm lẻ tám đồng), tiền lãi trong hạn 3.742.204 đồng (ba triệu bảy trăm bốn mươi hai ngàn hai trăm lẻ bốn đồng), và tiền lãi quá hạn tính đến ngày 03/6/2025 là 3.333.964 đồng (ba triệu ba trăm ba mươi ba ngàn chín trăm sáu mươi bốn đồng), tổng cộng 38.003.476 đồng (ba mươi tám triệu không trăm lẻ ba ngàn bốn trăm bảy mươi sáu đồng) và phải tiếp tục thanh toán tiền lãi phát sinh từ ngày 04/6/2025 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ theo thỏa thuận tại Hợp đồng cầm cố số PHM231102019NA21X ngày 18/11/2023.
- Về án phí: Bà Trần Thị Ú phải chịu 1.900.173 đồng (một triệu chín trăm ngàn một trăm bảy mươi ba đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
Công ty Cổ phần S Có Ngay không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho Công ty Cổ phần S Có Ngay số tiền tạm ứng án phí 1.396.000 đồng (một triệu ba trăm chín mươi sáu ngàn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002723 ngày 13/02/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Phan Thiết.
- Về quyền kháng cáo:
Nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án (03/6/2025). Bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết công khai.
- Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
| TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa Nguyễn Lê Thảo Nguyên |
Bản án số 53/2025/DS-ST ngày 03/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PHAN THIẾT TỈNH BÌNH THUẬN về tranh chấp hợp đồng cầm cố
- Số bản án: 53/2025/DS-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng cầm cố
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 03/06/2025
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PHAN THIẾT TỈNH BÌNH THUẬN
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng cầm cố
