Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ

TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 53/2024/HNGĐ-ST.

Ngày 25-9-2024

V/v: “Tranh chấp hôn nhân và gia đình”.

NHÂN DANH

NỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHÓ VIỆT TRÌ, TỈNH PHÚ THỌ

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Cao Thị Đào;

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Đào Văn Kiểm

2. Ông Trần Đình Đậu

- Thư ký phiên toà: Ông Đinh Trung Sơn - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Việt Trì.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ tham gia phiên tòa: Bà Đỗ Thị Bích Phượng - Kiểm sát viên.

Ngày 25 tháng 9 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 153/2024/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 5 năm 2024 về việc “Tranh chấp hôn nhân và gia đình”. Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 69/2024/QĐXXST ngày 13/8/2024 của Tòa án nhân dân thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ, quyết định hoãn phiên Tòa số 44/2024/QQĐST- HNGĐ ngày 30/8/2024 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Vũ Thị M, sinh năm 1991

ĐKHKTT tại: Khu A, xã T, thành phố V, tỉnh Phú Thọ.

Chỗ ở hiện nay: Số nhà A, ngách A, ngõ C, đường M, Quận N, thành phố Hà Nội.

Bị đơn: Anh Nguyễn Tuấn A, sinh năm 1990

ĐKHKTT tại: Khu A, xã T, thành phố V, tỉnh Phú Thọ.

(Chị M và anh Tuấn A đều có mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo nội dung đơn khởi kiện, tại bản tự khai, tại phiên toà nguyên đơn chị Vũ Thị M trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Chị và anh Nguyễn Tuấn A được tự do tìm hiểu, tự nguyện đăng ký kết hôn ngày 24/5/2022, tại UBND xã B, huyện B, thành phố Hà Nội. Thời gian đầu mới kết hôn vợ chồng chung sống hòa thuận, hành phúc. Đến khoảng tháng 11/2023 vợ chồng phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, vợ chồng không có tiếng nói chung. Vợ chồng thường xuyên cãi vã nhau. Nay chị xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, chị đề nghị Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn anh A.

Về con chung: Chị và anh A có 01 con chung có là cháu Nguyễn Anh V sinh ngày 31/10/2022. Khi ly hôn chị M đề nghị được nuôi cháu Nguyễn Anh V và không yêu cầu anh A phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị.

Về tài sản chung, nợ chung và công sức đóng góp: Chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Bị đơn anh Nguyễn Tuấn A trình bày: Về thời gian kết hôn và điều kiện kết hôn như chị M trình bày là đúng. Sau khi kết hôn anh làm kinh doanh nhà hàng còn chị M làm ở Hà Nội. Quá trình vợ chồng chung sống cũng có mâu thuẫn nhưng chỉ là mâu thuẫn nhỏ do quan điểm sống và cách sống khác nhau nên xảy ra cãi nhau. Nay chị M làm đơn xin ly hôn anh không đồng ý.

Về con chung: Anh và chị M có 01 con chung như chị M trình bày. Khi ly hôn anh xin được nuôi con và không yêu cầu chị M phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh.

Về tài sản chung, nợ chung và công sức đóng góp: Anh không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Quan điểm của kiểm sát viên tại phiên tòa phát biểu ý kiến:

Về việc tuân theo pháp luật trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử được thực hiện đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Việc chấp hành pháp luật của những người tham gia tố tụng: Nguyên đơn và bị đơn đã chấp hành đúng theo quy định pháp luật. Quá trình thụ lý giải quyết vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án. Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng xét xử đã tuân thủ đúng theo quy định của pháp luật.

Về nội dung vụ án:

Đề nghị Hội đồng xét xử: Căn cứ khoản 1 Điều 51; khoản 1 Điều 56, 58, 81, 82, 83 của luật hôn nhân và gia đình năm 2014; khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Vũ Thị M.

Xử:

- Về quan hệ hôn nhân: Cho chị Vũ Thị M được ly hôn anh Nguyễn Tuấn A.

- Về con chung: Giao cháu Nguyễn Anh V, sinh ngày 31/10/2022 cho chị M sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về tài sản chung, công nợ chung, công sức: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị M phải chịu 300.000đ án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, được thẩm tra tại phiên toà, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát, Tòa án nhận định:

[1] Về tố tụng : Yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Vũ Thị M là đề nghị được ly hôn với anh Nguyễn Tuấn A. Anh Anh ĐKHKTT Khu 10, xã T, thành phố V, tỉnh Phú Thọ, nên yêu cầu khởi kiện của chị M thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Việt Trì theo quy định tại khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.

[2] Về Nội Dung:

[2.1] Về quan hệ hôn nhân: Chị Vũ Thị M và Nguyễn Tuấn A tự nguyện đăng ký kết hôn ngày 24/5/2022 tại UBND xã B, huyện B, thành phố Hà Nội đây là hôn nhân hợp pháp. Tại phiên Tòa hôm nay chị M vẫn kiên quyết xin ly hôn anh A. Phía anh A không đồng ý ly hôn. Tại bản tự khai và tại biên bản hòa giải chị M và anh A đều xác nhận vợ chồng có mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chông bất đồng quan điểm sống nên sảy ra cãi nhau, hiện nay vợ chồng không quan tâm đến nhau. Tại biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19/7/2024 chị M và anh A đều đã tự nguyện ly hôn, nhưng sau đó đến ngày 22/7/2024 chị M làm đơn xin thay đổi không nhất trí với biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19/7/2024, chị không đồng ý giao con chung là cháu Nguyễn Anh V cho anh A trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, chị M yêu cầu được trực tiếp nuôi cháu V. Qua lời khai của bà T mẹ đẻ anh A cũng xác định chị M và anh Tuấn A thời gian đầu sống hòa thuận hạnh phúc, sau đó phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân mâu thuẫn do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, vợ chồng có cãi nhau. Quan điểm của bà T đề nghị Tòa án hòa giải để vợ chồng về đoàn tụ. Tòa án đã tiến hành hòa giải nhiều lần nhưng chị M vẫn kiên quyết ly hôn.

Xét thấy cuộc hôn nhân giữa chị M và anh A đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt, chị M đề nghị xin ly hôn với anh A là có căn cứ để chấp nhận nên xử cho chị M được ly hôn với anh A là phù hợp với Điều 51 và khoản 1 Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình

[3] Về con chung: Chị M và anh Tuấn A có 01 con chung là cháu Nguyễn Anh V, sinh ngày 31/10/2022. Hiện nay cháu đang ở với anh A và ông bà nội. Khi ly hôn chị M và anh Tuấn A đều xin được nuôi cháu V, Chị M làm ở Hà Nội còn anh Tuấn A làm ở việt T, khi chị M sinh con cháu V vẫn ở với chị M, khi cháu V được 8 tháng chị M cho con về ở với anh A và ông bà N, khi nào được nghỉ chị M về ở với con. Theo quy định tại khoản 3 Điều 81 luật hôn nhân và gia đình quy định con dưới 36 tháng tuổi giao cho người mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con. Hiện nay chị M đang làm việc tại công ty cổ phần T1 có địa chỉ số B T, phường K, quận T, thành phố Hà Nội, mức lương ký hợp đồng là 6.000.000đ/tháng, chị M khai thực tế nhận là 20.000.000đ/tháng. Anh A lao đông tự do theo anh A khai thu nhập khoảng 18.000.000đ/tháng. Chị M và anh A không thỏa thuận được việc nuôi con. Hiện nay cháu V dưới 36 tháng tuổi, chị M có đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Vì vậy yêu cầu của chị M xin nuôi con là có căn cứ chấp nhận nên xử giao cho chị M được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Nguyễn Anh V.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: Do chị M không yêu cầu anh A phải cấp dưỡng nuôi con chung nên anh A không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị M là phù hợp.

[4] Về tài sản chung, về nợ chung và công sức đóng góp: Chị M và anh Tuấn A không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

[5] Về án phí: Chị M phải chịu án phí ly hôn theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 51, khoản 1 Điều 56, 58, 81, 82, 83 của luật hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Vũ Thị M.

Xử:

  1. Về quan hệ hôn nhân: Cho chị Vũ Thị M được ly hôn với anh Nguyễn Tuấn A.
  2. Về con chung: Giao cháu Nguyễn Anh V, sinh ngày 31/10/2022 cho chị Vũ Thị M trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi con chung thành niên, lao động tự túc được. Anh A không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị M, do chị M không yêu cầu. Anh A có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.
  3. Về tài sản chung, về vay nợ chung và công sức đóng góp: Không xem xét giải quyết.
  4. Về án phí: Chị Vũ Thị M phải chịu 300.000đ án phí ly hôn sơ thẩm. Xác nhận chị M đã nộp 300.000đ theo Biên lai thu tiền số 0006045 ngày 02/05/2024 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ.

Các đương sự có mặt được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án để đề nghị Tòa án nhân dân tỉnh Phú Thọ xét xử theo trình tự phúc thẩm.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9, 9a Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận

  • - Các đương sự;
  • - VKSND thành phố Việt Trì;
  • - CCTHADS thành phố Việt Trì;
  • - UBND xã Ba Trại, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội;
  • - Lưu HS-VP

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Cao Thị Đào

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 53/2024/HNGĐ-ST ngày 25/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ, TỈNH PHÚ THỌ về tranh chấp hôn nhân và gia đình

  • Số bản án: 53/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hôn nhân và gia đình
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 25/09/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ, TỈNH PHÚ THỌ
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Chị M xin ly hôn anh A
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger