TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 526/2024/DS-ST
Ngày: 06/8/2024
V/v: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Huỳnh Thị Trúc Lý
Các Hội thẩm nhân dân:
- Ông Đào Quốc Thắng
- Bà Nguyễn Thị Bông Hường
- Thư ký phiên tòa: Bà Võ Thị Bích Đào – Thư ký Tòa án nhân dân quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Bà Đoàn Thị Thúy Hà, Kiểm sát viên.
Ngày 06 tháng 8 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh, xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 19/2024/DSST ngày 04 tháng 01 năm 2024 về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 373/2024/QĐST-XX-DS ngày 06 tháng 6 năm 2024, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Công ty TNHH M
Địa chỉ: Số H đường C, phường B, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo ủy quyền: Bà Hồ Thanh P (vắng mặt – có đơn xin vắng mặt).
- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm: 1958 (vắng mặt)
Địa chỉ: số C (số mới 357/6) T, phường H, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Nguyên đơn Công ty TNHH M có người đại diện theo ủy quyền là bà Hồ Thanh P trình bày:
Ngày 26/02/2015, ông Nguyễn Văn T và Công ty TNHH MTV T1 (nay đổi tên thành Công ty Tài chính T2), sau đây gọi tắt là “SVFC”, có ký kết Hợp đồng tín dụng cá nhân số 10652391 (sau đây gọi tắt là “Hợp đồng tín dụng”).
Thông tin chi tiết khoản vay như sau: Số tiền cho vay là 102.000.000đ; Mục đích vay: Vay tiêu dùng; Ngày rút vốn: 26/01/2015; Thời hạn vay: 48 tháng; Lãi suất: 38%/năm; Lãi phạt: Bằng 150% lãi suất; Nợ gốc và nợ lãi được trả thành: 48 kỳ; Phương thức vay: tín chấp, không có tài sản đảm bảo.
Ngày 09/9/2022, SVFC ký kết Hợp đồng mua bán nợ số 395-0922/COLLECTION-SVFC với Công ty TNHH M (gọi tắt là VID). Theo thỏa thuận, SVFC đã chuyển nhượng cho VID nhiều Hợp đồng tín dụng cùng khoản nợ tương ứng, trong đó bao gồm Hợp đồng tín dụng số 10652391 của ông Nguyễn Văn T. Sau khi Hợp đồng mua bán nợ được ký kết, VID có toàn quyền thu hồi khoản nợ theo quy định của pháp luật.
Theo đơn khởi kiện ngày 22/02/2023, VID yêu cầu Tòa án tuyên buộc ông Nguyễn Văn T phải thanh toán một lần toàn bộ số tiền là 381.145.819₫ (Bằng chữ: Ba trăm tám mươi mốt triệu một trăm bốn mươi lăm nghìn tám trăm mười chín đồng), trong đó: Nợ gốc quá hạn: 74.789.800đ; Nợ lãi quá hạn: 35.218.700đ; Lãi phạt chậm thanh toán: 265.814.319đ; Chi phí khởi kiện yêu cầu thanh toán nợ: 5.323.000đ trong đó: Chi phí giấy tờ: 23.000đ; Chi phí sao y, chứng thực tài liệu: 200.000đ; Chi phí di chuyển: 800.000đ; Chi phí nhân sự: 4.300.000₫.
Nay, VID yêu cầu Tòa án tuyên buộc ông Nguyễn Văn T phải thanh toán một lần toàn bộ số tiền là 273.590.671 (Hai trăm bảy mươi ba triệu năm trăm chín mươi nghìn sáu trăm bảy mươi mốt đồng), trong đó: Nợ gốc: 74.789.800đ; Nợ lãi: 198.800.871 đồng.
Trong quá trình thực hiện Hợp đồng tín dụng nêu trên và cả thời gian sau khi khoản nợ của ông Nguyễn Văn T được chuyển nhượng sang VID, mặc dù VID đã thông báo, đôn đốc, yêu cầu ông Nguyễn Văn T trả nợ đầy đủ, đúng hạn theo cam kết đã ký tại Hợp đồng tín dụng, nhưng đến thời điểm hiện nay ông Nguyễn Văn T thể hiện việc thiếu hợp tác trong quá trình làm việc, chậm trả nợ và trì hoãn việc thực hiện các nghĩa vụ.
Nay VIP yêu cầu ông Nguyễn Văn T phải thanh toán một lần ngay sau khi bản án của Tòa án có hiệu lực pháp luật cho VID với tổng số tiền là 273.590.671 (Hai trăm bảy mươi ba triệu năm trăm chín mươi nghìn sáu trăm bảy mươi mốt đồng).
Bị đơn ông Nguyễn Văn T vắng mặt, không có ý kiến.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh phát biểu ý kiến:
+ Về việc tuân theo pháp luật: Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và đương sự đều tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử vào phòng nghị án theo quy định tại Điều 48, Điều 51, Điều 63, Điều 203, từ Điều 239 đến Điều 267 Bộ luật tố tụng dân sự.
+ Về nội dung vụ án: Căn cứ Hợp đồng tín dụng được ký kết giữa Công ty TNHH M và ông Nguyễn Văn T là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp quy định pháp luật. Ông T vi phạm nghĩa vụ thanh toán được các bên thỏa thuận trong hợp đồng là gây thiệt hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của Công ty TNHH M. Vì vậy, đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ vào các Điều 463 và Điều 466 Bộ luật Dân sự năm 2015; Điều 91 Luật Tổ chức tín dụng năm 2010 chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa và nghe ý kiến trình bày của đại diện Viện kiểm sát. Sau khi nghị án, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về quyền khởi kiện, quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Xét đơn khởi kiện của nguyên đơn, Hợp đồng tín dụng mà hai bên ký kết, Hội đồng xét xử xác định quan hệ pháp luật là quan hệ hợp đồng dân sự về Tranh chấp hợp đồng tín dụng. Do bị đơn cư trú tại quận T, Thành phố Hồ Chí Minh nên Tòa án nhân dân quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh thụ lý giải quyết là phù hợp quy định tại khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
[2] Về thủ tục xét xử vắng mặt bị đơn: Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn có đơn xin vắng mặt; Toà án đã tống đạt Thông báo thụ lý vụ án, Thông báo về phiên hòa giải và phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ, Giấy triệu tập đương sự, Quyết định đưa vụ án ra xét xử, Quyết định hoãn phiên toà cho bị đơn là ông Nguyễn Văn T theo quy định tại Điều 177 Bộ luật tố tụng dân sự nhưng ông Nguyễn Văn T vẫn vắng mặt. Do vậy Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.
[3] Về yêu cầu của các đương sự:
- Về yêu cầu thanh toán số tiền gốc và lãi của Hợp đồng tín dụng:
Xét Hợp đồng tín dụng thể hiện thỏa thuận của các bên là hoàn toàn tự nguyện, hình thức và nội dung không trái với quy định pháp luật nên có hiệu lực từ thời điểm các bên giao kết hợp đồng theo quy định tại Điều 385 và Điều 401 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Xét, trong quá trình thực hiện Hợp đồng tín dụng thì ông Nguyễn Văn T vi phạm nghĩa vụ thanh toán nên Công Ty TNHH M khởi kiện yêu cầu ông Nguyễn Văn T thanh toán số tiền nợ nợ các khoản vay còn thiếu là phải thanh toán một lần toàn bộ nợ gốc và lãi cho VID với tổng số tiền là 273.590.671 (Hai trăm bảy mươi ba triệu năm trăm chín mươi nghìn sáu trăm bảy mươi mốt đồng), trong đó: Nợ gốc: 74.789.800đ; Nợ lãi: 198.800.871 đồng là có cơ sở và phù hợp với quy định tại Điều 91 của Luật Tổ chức tín dụng năm 2010 nên có căn cứ chấp nhận.
Xét, trong quá trình giải quyết vụ án, ông Nguyễn Văn T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vẫn không đến Tòa án để trình bày ý kiến, yêu cầu do đó không có cơ sở xem xét.
- Về thời hạn và phương thức thanh toán: Công Ty TNHH M khởi kiện yêu cầu ông T thanh toán số tiền nợ trên một lần ngay khi án có hiệu lực pháp luật. Hội đồng xét xử xét thấy, ông T đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán được các bên thỏa thuận trong Hợp đồng đã gây thiệt hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của Công ty, do đó việc Công ty yêu cầu ông T thanh toán số tiền nợ trên một lần ngay khi án có hiệu lực pháp luật là có cơ sở chấp nhận.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ Khoản 1 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án thì ông Nguyễn Văn T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm trên số tiền phải thanh toán cho Công ty TNHH M là 273.590.671 đồng, do đó án phí ông Nguyễn Văn T phải chịu là 13.679.500 đồng.
Hoàn trả cho Công ty TNHH M số tiền tạm ứng án phí là phí 9.528.646 đồng.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào: Khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 1 Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228; Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 463 và Điều 466 Bộ luật dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 91 Luật Tổ chức tín dụng năm 2010;
Căn cứ Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Tuyên xử:
Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Công ty TNHH M.
Buộc ông Nguyễn Văn T có trách nhiệm thanh toán cho Công ty TNHH M số tiền phải thanh toán nợ gốc và lãi số tiền là: 273.590.671 (Hai trăm bảy mươi ba triệu năm trăm chín mươi nghìn sáu trăm bảy mươi mốt đồng), trong đó: Nợ gốc: 74.789.800đ; Nợ lãi: 198.800.871 đồng.
Thời hạn thanh toán: Một lần ngay khi bản án có hiệu lực pháp luật.
Thi hành tại cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
Về án phí dân sự sơ thẩm:
- Ông Nguyễn Văn T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 13.679.500 đồng (Mười ba triệu sáu trăm bảy mươi chín nghìn năm trăm đồng).
- Hoàn trả cho Công ty TNHH M số tiền tạm ứng án phí 9.528.646 đồng (Chín triệu năm trăm hai mươi tám nghìn sáu trăm bốn mươi sáu đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0006284 ngày 21/6/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh.
Thi hành tại cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Về quyền kháng cáo:
Nguyên đơn, bị đơn được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc Bản án được niêm yết.
Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp, Viện kiểm sát nhân dân cấp trên trực tiếp được quyền kháng nghị theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
| TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Huỳnh Thị Trúc Lý |
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| HOÄI THAẢM NHAÂN DAÂN | HOÀI THAẢM NHAÂN DAÂN | CHỦ TỌA |
| PHIEÂN TOØA |
Bản án số 526/2024/DS-ST ngày 06/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số bản án: 526/2024/DS-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 06/08/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
