Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 6 - HÀ NỘI

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 525/2025/QÐST-HNGĐ

Hà Nội, ngày 14 tháng 10 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 412/2025/TLST-HNGĐ ngày 01/10/2025 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Tạ Thị Vân A – sinh năm 1979. HKTT và cư trú tại: Xóm Đ, phường T, thành phố Hà Nội

- Bị đơn: Anh Lê Kim N – sinh năm 1973. HKTT: 4/53 Ngõ G phường B, thành phố Hà Nội

Chỗ ở hiện nay: Tổ 10, phân trại 1, Trại giam T

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ các điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ khoản 7 Điều 26; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 10 năm 2025.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 10 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Tạ Thị Vân A và anh Lê Kim N

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1.Về con chung: Chị A và anh N xác nhận có 02 con chung là Lê Minh Đ, sinh ngày 19/01/2013 và Lê Minh K, sinh ngày 25/6/2018. Chị A được quyền nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cả 02 con chung là cháu Lê Minh Đ, cháu Lê Minh K cho đến khi cháu Lê Minh Đ Đ, cháu Lê Minh K đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Anh N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.

Ghi nhận sự tự nguyện của chị A không yêu cầu anh N phải cấp dưỡng nuôi con chung. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung cho anh N cho đến khi có thay đổi khác

2.2. Về tài sản chung, công nợ chung: Chị A, anh N đều tự nguyện không yêu cầu Toà án giải quyết.

2.3. Về án phí: Chị Tạ Thị Vân A tự nguyện nộp toàn bộ 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm phần ly hôn và tự nguyện sung công quỹ Nhà nước 150.000 đồng (nghĩa vụ án phí phải nộp trong trường hợp thuận tình ly hôn, nuôi con), được đối trừ vào 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án Ký hiệu: BLTU/25E số 0009741 ngày 01 tháng 10 năm 2025 tại Phòng thi hành án khu vực 6-Hà Nội (Lô C, thửa 8 khu hành chính phường H, thành phố Hà Nội)

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - TAND TP. Hà Nội;
  • - VKSND khu vực 6 – Hà Nội;
  • - Phòng thi hành án dân sự khu vực 6- Hà Nội;
  • - Các đương sự;
  • - UBND phường Trương Định, quận HBT,
  • TP Hà Nội (số 97/2017)
  • - Lưu hồ sơ, VP.

THẨM PHÁN

Vương Đăng Khoa

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 525/2025/QÐST-HNGĐ ngày 14/10/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - HÀ NỘI về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số bản án: 525/2025/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 14/10/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - HÀ NỘI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Công nhận sự thoả thuận của đương sự
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger