Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

QUẬN PHÚ NHUẬN

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 524/2025/DS-ST

Ngày : 25/6/2025

V/v “tranh chấp hợp đồng

tín dụng”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN PHÚ NHUẬN

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

  • Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Mai Thị Thu Dung
  • Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Lê Thị Thu Hương
  • 2. Bà Lê Thị Hải
  • Thư ký phiên tòa: Bà Bùi Thị Thức
  • - là Thư ký Tòa án của Tòa án nhân dân quận Phú Nhuận.
  • - Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Phú Nhuận tham gia phiên tòa:
  • Bà Lê Thị Lệ - Kiểm sát viên.

Ngày 25 tháng 6 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Phú Nhuận xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 211/2025/TLST-DS ngày 14 tháng 3 năm 2025 về việc “tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 138/2025/QĐXXST-DS ngày 08 tháng 5 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 96/2025/QĐST-DS ngày 02 tháng 6 năm 2025 giữa các đương sự:

  • - Nguyên đơn: Công ty T (Việt Nam)
  • Trụ sở: 91 P, phường B, Quận A, TP H.
  • Đại diện: Ông Nguyễn Phạm Thành N, Giấy ủy quyền ngày 03/7/2024.
  • (Ông N có đơn xin xét xử vắng mặt)
  • - Bị đơn: Bà Lê Ngọc Tường V sinh năm: 2003
  • HKTT: A H, Phường A, quận P, TP H.
  • (Bà V vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện đề ngày 27/8/2024 và các lời khai trong quá trình Tòa án thụ lý giải quyết vụ án, nguyên đơn Công ty T (Việt Nam) có ông Nguyễn Phạm Thành N đại diện theo ủy quyền trình bày:

Ngày 15/5/2022, Công ty T (Việt Nam) (sau đây gọi tắt là Công ty) có ký Giấy đề nghị vay vốn kiêm Hợp đồng tín dụng số 3171643 (gọi tắt là hợp đồng) về việc cấp tín dụng cho bà Lê Ngọc Tường V với khoản vay trị giá 42.640.000 (bốn mươi hai triệu sáu trăm bốn mươi ngàn) đồng, lãi suất 35%/năm.

Sau khi hợp đồng được ký kết, Công ty đã giải ngân theo đúng quy định trong hợp đồng cho bà V, số tiền giải ngân được Công ty chuyển vào tài khoản cá nhân của bà V.

Theo hợp đồng, bà V có trách nhiệm, nghĩa vụ thanh toán là trả góp hàng tháng với số tiền là 1.930.970 đồng trong kỳ hạn 37 tháng, kể từ ngày 15/6/2022 đến ngày 15/6/2025 cho Công ty.

Kể từ ngày được giải ngân đến nay bà V chỉ mới thanh toán trả góp cho Công ty được 18 kỳ với tổng số tiền đã thanh toán là 33.050.338 đồng.

Ngày 28/10/2023 đến nay bà V không tiếp tục thực hiện nghĩa vụ thanh toán trả góp theo hợp đồng đã ký kết với Công ty.

Công ty đã liên hệ nhắc nợ qua điện thoại rất nhiều lần để yêu cầu bà V thực hiện nghĩa vụ thanh toán. Đồng thời, Công ty cũng đã gửi thư đề nghị thanh toán để thông báo trực tiếp cho bà V biết về việc đã quá hạn thanh toán. Tuy nhiên, bà V vẫn không thực hiện nghĩa vụ thanh toán cho phía Công ty.

Do bà V vi phạm nghĩa vụ thanh toán theo Hợp đồng nên Công ty khởi kiện yêu cầu bà V thanh toán toàn bộ số tiền nợ gốc và lãi tạm tính đến ngày 05/5/2025 là 36.524.502 (ba mươi sáu triệu năm trăm hai mươi bốn ngàn năm trăm lẻ hai) đồng. Trong đó:

  • - Nợ gốc: 27.844.457 đồng.
  • - Nợ lãi: 8.680.045 đồng.

Ngoài ra Công ty còn yêu cầu bà V phải thanh toán lãi phát sinh kể từ ngày 06/5/2025 cho đến khi trả hết nợ theo mức lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng.

Thời hạn thanh toán: Thanh toán một lần ngay sau khi có bản án hoặc quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án.

- Bị đơn bà Lê Ngọc Tường V mặc dù đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng: Thông báo về việc thụ lý vụ án; giấy triệu tập làm bản tự khai; giấy triệu tập và thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải; thông báo về kết quả phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải; Quyết định đưa vụ án ra xét xử và giấy triệu tập tham gia phiên tòa; Quyết định hoãn phiên tòa và giấy triệu tập tham gia phiên tòa lần 2 nhưng bà V vẫn vắng mặt không có lý do.

Do đó, Tòa án vẫn tiến hành đưa vụ án ra xét xử.

Tại phiên tòa hôm nay:

Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Đồng thời vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện, bổ sung phần tính lãi đến ngày xét xử sơ thẩm (ngày 25/6/2025). Cụ thể yêu cầu bị đơn thanh toán cho nguyên đơn số tiền nợ gốc và lãi tạm tính đến ngày 25/6/2025 phát sinh từ Giấy đề nghị vay vốn kiêm Hợp đồng tín dụng số 3171643 ngày 15/5/2022 là 36.688.424 (ba mươi sáu triệu sáu trăm tám mươi tám ngàn bốn trăm hai mươi bốn) đồng, trong đó:

  • - Nợ gốc: 27.844.457 đồng;
  • - Nợ lãi: 8.843.967 đồng.

Lãi tiếp tục được tính kể từ ngày 26/6/2025 cho đến khi bị đơn trả hết nợ theo mức lãi suất quy định trong hợp đồng.

- Bị đơn vắng mặt không lý do.

Do đó, Hội đồng xét xử công bố lời khai của các đương sự và các chứng cứ, tài liệu có trong hồ sơ vụ án.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Phú Nhuận phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng và ý kiến về việc giải quyết vụ án:

  • + Về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và của người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án: Thẩm phán và Hội đồng xét xử trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa sơ thẩm đều tuân thủ đúng trình tự, thủ tục tố tụng. Tòa án giải quyết vụ án đúng thẩm quyền; Thẩm phán đã tiến hành thu thập chứng cứ đầy đủ, xác định đúng thành phần tham gia tố tụng.
  • + Về nội dung: Căn cứ vào chứng cứ do nguyên đơn cung cấp có trong hồ sơ vụ án thể hiện: Giữa nguyên đơn và bị đơn có thực hiện việc giao kết Hợp đồng tín dụng số 3171643 ngày 15/5/2022. Nội dung của Hợp đồng phù hợp với các quy định của pháp luật. Bị đơn đã vi phạm thời hạn thanh toán nên nguyên đơn khởi kiện bị đơn yêu cầu trả tiền nợ gốc và nợ lãi là có căn cứ để chấp nhận. Do vậy, áp dụng khoản 2 Điều 91, Điều 95 của Luật các Tổ chức tín dụng năm 2010, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1]. Về áp dụng pháp luật tố tụng:

[1.1]. Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết:

Đây là vụ án tranh chấp về hợp đồng tín dụng, bị đơn có nơi cư trú tại quận P, Thành phố Hồ Chí Minh. Vì vậy, căn cứ vào khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, vụ tranh chấp này thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định của pháp luật.

[1.2]. Về việc xét xử vắng mặt nguyên đơn:

Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Do vậy, căn cứ điểm a khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn.

[1.3]. Về việc xét xử vắng mặt bị đơn:

Ngay sau khi Tòa án thụ lý vụ án theo đơn khởi kiện của nguyên đơn. Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng theo đúng quy định của pháp luật cho bị đơn như: Thông báo về việc thụ lý vụ án; giấy triệu tập làm bản tự khai; giấy triệu tập và thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải; thông báo về kết quả phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ; giấy triệu tập và quyết định đưa vụ án ra xét xử; quyết định hoãn phiên tòa và giấy triệu tập tham gia phiên tòa lần 2. Tuy nhiên, bị đơn không có mặt theo giấy triệu tập của Tòa án. Do vậy, Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Hội đồng xét xử căn cứ vào các tài liệu chứng cứ do nguyên đơn cung cấp, các tài liệu chứng cứ do Tòa án thu thập để giải quyết vụ án.

[2]. Về nội dung tranh chấp:

[2.1]. Xét yêu cầu của nguyên đơn yêu cầu bị đơn thanh toán số tiền nợ gốc 27.844.457 (hai mươi bảy triệu tám trăm bốn mươi bốn ngàn bốn trăm năm mươi bảy) đồng, Hội đồng xét xử xét thấy:

Theo Giấy đề nghị vay vốn kiêm Hợp đồng tín dụng số 3171643 ngày 15/5/2022 thể hiện nội dung nguyên đơn đồng ý cho bị đơn vay số tiền 42.640.000 đồng, lãi suất 35%/năm, thời hạn vay 36 tháng (từ ngày 15/6/2022 đến ngày 15/5/2025) với số tiền mỗi tháng bị đơn phải trả là 1.942.970 đồng. Như vậy, giữa nguyên đơn và bị đơn đã phát sinh quan hệ giao dịch bằng hợp đồng tín dụng là phù hợp với quy định tại điểm d khoản 3 Điều 98 của Luật các Tổ chức tín dụng năm 2010.

Theo bảng sao kê chi tiết giao dịch do nguyên đơn cung cấp thể hiện, từ ngày 28/10/2023 thì bị đơn đã không thanh toán bất kỳ một khoản tiền vay nào.

Do đó, yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn về yêu cầu bị đơn thanh toán số nợ gốc 27.844.457 đồng là có căn cứ để chấp nhận.

[2.2]. Xét yêu cầu của nguyên đơn yêu cầu bị đơn thanh toán số tiền nợ lãi 8.843.967 (tám triệu tám trăm bốn mươi ba ngàn chín trăm sáu mươi bảy) đồng, Hội đồng xét xử xét thấy:

Bị đơn đã vi phạm về thời hạn thanh toán (theo mục 4 của Hợp đồng) nên nguyên đơn yêu cầu tính lãi là có cơ sở và phù hợp với thỏa thuận của các bên (mục 8 của Hợp đồng).

Như vậy, tiền lãi tính đến ngày 25/6/2025 là 8.843.967 đồng theo đúng bảng tóm tắt sao kê mà nguyên đơn lập là có căn cứ để chấp nhận.

Ngoài ra, bị đơn còn phải chịu tiền lãi từ ngày 26/6/2025 cho đến khi trả hết nợ theo mức lãi suất thỏa thuận tại Giấy đề nghị vay vốn kiêm Hợp đồng tín dụng số 3171643 ngày 15/5/2022.

[3]. Ý kiến phát biểu của đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Phú Nhuận về việc đề nghị chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là hoàn toàn có cơ sở.

[4]. Về án phí:

Bị đơn phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm trên toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn được Tòa án chấp nhận là 1.834.421 (một triệu tám trăm ba mươi bốn ngàn bốn trăm hai mươi mốt) đồng.

Nguyên đơn không phải chịu án phí nên được nhận lại toàn bộ tiền tạm ứng án phí đã nộp.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

  • - Căn cứ vào khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; điểm a, b khoản 2 Điều 227; khoản 1, khoản 3 Điều 228; Điều 266 và khoản 1 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
  • - Căn cứ khoản 2 Điều 91, Điều 95 và điểm d khoản 3 Điều 98 của Luật các tổ chức tín dụng năm 2010;
  • - Căn cứ vào Luật phí và lệ phí năm 2015;
  • - Căn cứ vào khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
  • - Căn cứ vào khoản 1 Điều 13 của Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân Tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm.
  • - Căn cứ vào Điều 26 Luật Thi hành án dân sự.

Tuyên xử:

1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Công ty T (Việt Nam).

Buộc bị đơn bà Lê Ngọc Tường V có trách nhiệm thanh toán cho Công ty T (Việt Nam) số tiền nợ gốc và tiền lãi phát sinh từ Giấy đề nghị vay vốn kiêm Hợp đồng tín dụng số 3171643 ngày 15/5/2022 tạm tính đến ngày 25/6/2025 là 36.688.424 (ba mươi sáu triệu sáu trăm tám mươi tám ngàn bốn trăm hai mươi bốn) đồng, trong đó:

  • - Nợ gốc: 27.844.457 đồng;
  • - Nợ lãi: 8.843.967 đồng.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi thi hành án xong, bà Lê Ngọc Tường V còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất thỏa thuận tại Giấy đề nghị vay vốn kiêm Hợp đồng tín dụng số 3171643 ngày 15/5/2022.

2. Về án phí:

- Bà Lê Ngọc Tường V phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 1.834.421 (một triệu tám trăm ba mươi bốn ngàn bốn trăm hai mươi mốt) đồng.

Công ty T (Việt Nam) được nhận lại toàn bộ số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 773.000 (bảy trăm bảy mươi ba ngàn) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0055371 ngày 07 tháng 3 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Việc thi hành án được thực hiện tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

4. Nguyên đơn và bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày niêm yết bản án.

5. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND TP. HCM;
  • - VKSND Q.PN;
  • - Chi cục THADS Q.PN;
  • - Đương sự;
  • - Lưu.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Mai Thị Thu Dung

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 524/2025/DS-ST ngày 25/06/2025 của Tòa án nhân dân Quận Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số bản án: 524/2025/DS-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 25/06/2025
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân Quận Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: tranh chấp hợp đồng tín dụng
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger