|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA THÀNH PHỐ HÀ NỘI |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Bản án số: 523/2024/HNGĐ - ST Ngày: 20-6-2024; “V/v tranh chấp: Ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thu Hà.
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Nguyễn Minh Phương;
2. Bà Nguyễn Thị Cờ.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Hồng Nhung - Thư ký Tòa án nhân dân quận Đống Đa, thành phố Hà Nội.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Đống Đa, thành phố Hà Nội tham gia phiên tòa: Bà Phạm Hà Thanh - Kiểm sát viên.
Ngày 20 tháng 6 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Đống Đa, Hà Nội xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 201/2024/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 3 năm 2024 về việc Tranh chấp ly hôn; Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 103/2024/QĐXX-HNGĐ ngày 21 tháng 5 năm 2024; giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1973; Căn cước công dân số [...]xxx; Đăng ký thường trú: Số C ngõ A đường N, phường Q, quận Đ, Hà Nội. Có mặt.
Bị đơn: Ông Phạm Văn H1, sinh năm 1970; Căn cước công dân số [...]xxx; Đăng ký thường trú: Số C ngõ A đường N, phường Q, quận Đ, Hà Nội; Địa chỉ liên hệ: Thôn T, xã A, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang. Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo Đơn ly hôn, các văn bản tại Tòa, nguyên đơn - bà Nguyễn Thị H trình bày: Bà và ông Phạm Văn H1 kết hôn tự nguyện, có tìm hiểu, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường Q, quận Đ, Hà Nội, ngày 13/9/1991.
Quá trình chung sống, ông bà phát sinh nhiều mâu thuẫn, bất đồng, cuộc sống chung không có hạnh phúc; nguyên nhân mâu thuẫn do ông bà bất đồng quan điểm, không hợp tính tình, không cảm thông, không chia sẻ được cho nhau, ông bà đã sống ly thân từ đầu năm 2024.
Bà xác định tình cảm vợ chồng không còn, bà đề nghị Tòa án giải quyết cho được ly hôn ông H1.
Con chung: Bà và ông H1 có 01 con chung là Phạm Minh H2 (nam), sinh ngày 07/3/1992; Con chung của ông bà đã thành niên, khỏe mạnh, bà không yêu cầu Tòa án giải quyết gì.
Tài sản chung (động sản, bất động sản): Bà không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Nợ chung: Bà xác nhận không có.
Tại Đơn xin vắng mặt, bị đơn - ông Phạm Văn H1 có quan điểm: Hai vợ chồng không hợp nhau, ông nhất trí ly hôn.
Tại phiên tòa:
- Bà H1 giữ nguyên ý kiến, quan điểm đã trình bày, cụ thể:
Bà đề nghị Tòa án giải quyết cho bà được ly hôn ông Phạm Văn H1, ngoài ra, không có yêu cầu gì khác.
- Ông H1 vắng mặt, có đơn đề nghị được vắng mặt, ông đồng ý ly hôn.
* Đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến:
- Về tố tụng:
Quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, thư ký Tòa án; đương sự kể từ khi thụ lý vụ án cho đến khi Hội đồng xét xử nghỉ nghị án là đúng quy định của pháp luật.
Thẩm quyền giải quyết vụ án: Ông H1 đăng ký thường trú tại phường Q, quận Đ, Hà Nội; Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Đống Đa.
- Về nội dung: Sau khi phân tích các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Đống Đa đề nghị Hội đồng xét xử: Căn cứ Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 21, 28, 35, 39, 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết 326: Về tình cảm: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà Nguyễn Thị H; Con chung: Xác nhận bà H và ông H có 01 con chung, đã thành niên, khỏe mạnh nên không xét; Tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu nên không xét; Án phí: Bà H phải chịu án phí theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, ý kiến của đương sự; Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Đống Đa tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
1. Tố tụng:
- Thẩm quyền: Bà Nguyễn Thị H và ông Phạm Văn H1 đăng ký thường trú tại phường Q, quận Đ, Hà Nội; Bà H1 có đơn đề nghị Toà án nhân dân quận Đống Đa giải quyết việc ly hôn là phù hợp pháp luật; Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án nhân dân quận Đống Đa thụ lý, giải quyết và xét xử là đúng thẩm quyền.
- Việc vắng mặt bị đơn: Toà án đã tống đạt hợp lệ các văn bản của Toà án trong đó có quyết định đưa vụ án ra xét xử cho các đương sự trong vụ án; Ông H1 vắng mặt, có văn bản đề nghị Toà án xét xử vắng mặt; Căn cứ Điều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Toà án xét xử vắng mặt ông H1.
2. Nội dung:
2.1. Quan hệ hôn nhân: Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án thể hiện bà H1 và ông H1 kết hôn tự nguyện, có tìm hiểu, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường Q, quận Đ, Hà Nội, ngày 13/9/1991; Căn cứ Điều 3, Điều 8, Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình, xác nhận hôn nhân giữa bà H1 và ông H1 là hợp pháp.
- Xét yêu cầu ly hôn của bà H1:
Theo bà H1 cuộc sống chung không có hạnh phúc, ông bà không còn sự thương yêu, tôn trọng nhau, từ đầu năm 2024 cho đến nay ông bà đã sống ly thân, không còn quan tâm đến nhau;
Nhận thấy:
Vợ chồng cùng có trách nhiệm tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau, có nghĩa vụ thương yêu, chung thủy, cùng nhau xây dựng hôn nhân tiến bộ; Từ đầu năm 2024 ông bà mỗi người sống mỗi nơi, không còn quan tâm đến nhau; Tòa án đã triệu tập các đương sự đến Tòa để tham gia phiên hòa giải, bà H1 có mặt nhưng kiên quyết xin ly hôn, ông H1 đều vắng mặt;
Hôn nhân của ông bà đã lâm vào tình trạng trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, với điều kiện, hoàn cảnh như hiện nay thì ông bà không có hôn nhân hạnh phúc, bà H1 yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà được ly hôn, ông H1 xác nhận vợ chồng không hợp nhau, ông đồng ý ly hôn. Căn cứ Điều 55, Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình, chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà H1.
2.2. Con chung: Căn cứ lời trình bày của các đương sự cùng các tài liệu có trong hồ sơ, đủ cơ sở xác nhận ông bà có 01 con chung là Phạm Minh H2 (nam), sinh ngày 07/3/1992; Con chung của ông bà đã thành niên, khỏe mạnh, nên không xét.
2.3. Tài sản chung (gồm động sản và bất động sản): Bà H1, ông H1 đều không yêu cầu Toà án giải quyết nên không xét.
2.4. Nợ chung: Không có nên không xét.
3. Án phí: Bà H1 phải chịu án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Bà H1, ông H1 được quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên.
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ:
- Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều, Điều 227, Điều 228, Điều 266, Điều 271, Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự;
- Khoản 1 Điều 51; Điều 55, Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình.
- Điều 18, Điều 26, khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Xử:
1. Chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Nguyễn Thị H.
Bà Nguyễn Thị H được ly hôn ông Phạm Văn H1 .
2. Con chung: Xác nhận bà Nguyễn Thị H và ông Phạm Văn H1 có 01 con chung là Phạm Minh H2 (nam), sinh ngày 07/3/1992; Con chung của ông bà đã thành niên, khỏe mạnh, nên không xét.
3. Tài sản chung (động sản, bất động sản): Bà H1, ông H1 không yêu cầu Toà án giải quyết nên không xét.
4. Nợ chung: Bà H1, ông H1 xác nhận không có nên không xét.
5. Án phí: Bà Nguyễn Thị H phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo Giấy thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 1061891 ngày 22/3/2024 (Theo Thông báo số 190 ngày 22/3/2024, mã thông báo OYS618KGNL).
Bà Nguyễn Thị H có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Ông Phạm Văn H1 có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thu Hà |
Bản án số 523/2024/HNGĐ - ST ngày 20/06/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA, THÀNH PHỐ HÀ NỘI về ly hôn
- Số bản án: 523/2024/HNGĐ - ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 20/06/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp ly hôn
