Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA

THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 520/2025/HNGĐ - ST

Ngày: 26-6-2025;

“V/v tranh chấp: Ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thu Hà.

Các Hội thẩm nhân dân: Bà Trần Thị Thanh Vân;

Ông Đường Phan Hiếu;

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Sơn Giang - Thư ký Tòa án nhân dân quận Đống Đa, thành phố Hà Nội.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Đống Đa, thành phố Hà Nội tham gia phiên tòa: Bà Phạm Hà Thanh - Kiểm sát viên.

Ngày 26 tháng 6 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Đống Đa, Hà Nội xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 385/2025/TLST-HNGĐ ngày 14/5/2025, về việc: Tranh chấp ly hôn; Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 218/2025/QĐXX-HNGĐ ngày 09/6/2025; giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Lê Nam T, sinh năm 1975; Căn cước công dân số: [...]; Đăng ký thường trú: Số A, hẻm 68/53/18 Ủy ban K, phường Q, quận C, thành phố Hà Nội.

Bị đơn: Chị Lưu Thị Thu H, sinh năm 1989; Đăng ký thường trú: P209 H1 tập thể dân dụng, ngõ V, phường K, quận Đ, thành phố Hà Nội; Hiện thi hành án phạt tù tại K - Trại giam S, Cục C, Bộ C1.

Anh Lê Nam T vắng mặt, chị Lưu Thị Thu H vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ, văn bản trình bày của các đương sự, nội dung vụ án như sau:

Tại Bản tự khai, ý kiến, quan điểm anh Lê Nam T

Anh Lê Nam T và chị Lưu Thị Thu H kết hôn tự nguyện, có tìm hiểu, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường Q, quận C, Hà Nội ngày 12/3/2009.

Sau khi kết hôn anh chị cư trú cùng gia đình nhà chồng tại phường Q, quận C, Hà Nội đến tháng 11/2010 thì chị H chuyển đi nơi khác sinh sống. Trong thời gian chung sống, anh chị có phát sinh mâu thuẫn, bất đồng, anh chị sống ly thân từ tháng 11/2010 cho đến nay.

Anh T xác định tình cảm vợ chồng không còn, anh xin xin ly hôn.

Con chung: Anh xác nhận anh và chị H không có con chung.

Tài sản chung (động sản, bất động sản): Anh xác nhận không có tài sản gì chung, anh không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Nợ chung: Anh xác nhận không có.

Anh từ chối hòa giải và xin được vắng mặt.

* Tại bản tự khai - chị Lưu Thị Thu H trình bày:

Chị và anh Lê Nam T kết hôn tự nguyện, có tìm hiểu, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường Q, quận C, Hà Nội.

Trong thời gian chung sống anh chị phát sinh nhiều mâu thuẫn, bất đồng nên từ năm 2010 anh chị đã sống ly thân, không còn liên hệ gì với nhau; Chị xác định tình cảm vợ chồng không còn, anh T xin ly hôn, chị đồng ý.

Con chung: Chị xác nhận không có.

Tài sản chung: Chị xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Nợ chung: Không có.

Anh T xin ly hôn, chị đồng ý, ngoài ra không có yêu cầu gì khác. Hiện chị thi hành án phạt tù nên không thể đến Tòa tham gia tố tụng được, chị xin được vắng mặt trong quá trình Tòa án giải quyết vụ án, chị từ chối hòa giải.

Chị H có đơn đề nghị Tòa án giải quyết, và xét xử vụ án vắng mặt chị.

Tại phiên tòa:

* Anh T vắng mặt; anh có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt, anh giữ nguyên ý kiến, quan điểm đã trình bày.

* Chị H vắng mặt, chị đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt.

* Đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến:

- Về tố tụng:

Quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, thư ký Tòa án; đương sự kể từ khi thụ lý vụ án cho đến khi Hội đồng xét xử nghỉ nghị án thực hiện đúng quy định của pháp luật; Đương sự thực hiện đầy đủ quyền, nghĩa vụ tố tụng dân sự.

Thẩm quyền giải quyết vụ án: Chị H đăng ký thường trú tại phường K, quận Đ, Hà Nội; Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Đống Đa.

- Về nội dung:

Sau khi phân tích các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Đống Đa đề nghị Hội đồng xét xử: Căn cứ Điều 55, Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 21, 28, 35, 39, 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết 326; xử:

Về tình cảm: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của anh T;

Con chung: Không có;

Tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu nên không xét;

Án phí: Anh T phải chịu án phí theo quy định.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án; Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Đống Đa tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:

1. Tố tụng:

- Thẩm quyền: Chị Lưu Thị Thu H đăng ký thường trú tại phường K, quận Đ, Hà Nội; Anh T có đơn đề nghị Toà án nhân dân quận Đống Đa giải quyết việc ly hôn là phù hợp pháp luật; Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án nhân dân quận Đống Đa thụ lý, giải quyết và xét xử là đúng thẩm quyền.

- Việc đương sự vắng mặt: Toà án đã tống đạt hợp lệ các văn bản của Toà án trong đó có quyết định đưa vụ án ra xét xử cho các đương sự trong vụ án; Các đương sự đều có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt; Căn cứ Điều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Toà án xét xử vắng mặt anh T, chị H.

2. Nội dung:

2.1. Quan hệ hôn nhân:

Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án thể hiện anh T và chị H kết hôn tự nguyện, có tìm hiểu, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường Q, quận C, Hà Nội ngày 12/3/2009 (số 37/2009; quyển số 01/2009); Căn cứ Điều 3, Điều 8, Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình, xác nhận hôn nhân giữa anh T và chị H là hợp pháp.

Căn cứ các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ, lời trình bày của đương sự, thấy: Anh T và chị H đều xác nhận đã sống ly thân từ năm 2010, tình cảm vợ chồng không còn; Anh T xin ly hôn, chị H đồng ý ly hôn.

Hội đồng xét xử nhận thấy: Vợ chồng có nghĩa vụ thương yêu, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau, có nghĩa vụ sống chung với nhau (trừ trường hợp có thỏa thuận khác), cùng nhau xây dựng gia đình ấm no, tiến bộ, hạnh phúc. Anh chị đã sống ly thân, không còn thương yêu, không còn quan tâm đến nhau; Như vậy: Hôn nhân của anh chị đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được; Với điều kiện, hoàn cảnh như hiện nay thì anh chị không có cuộc sống vợ chồng hạnh phúc; Cả anh T, chị H đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, đề nghị Toà án giải quyết ly hôn; Căn cứ Điều 55, Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình, chấp nhận yêu cầu ly hôn của anh T.

2.2. Con chung:

Xác nhận không có.

2.3. Tài sản chung (gồm động sản và bất động sản):

Anh T, chị H đều không yêu cầu Toà án giải quyết nên không xét.

2.4. Nợ chung:

Không có nên không xét.

3. Án phí:

Anh T phải chịu án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Anh T, chị H có quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên.

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ:

  • - Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 266, Điều 271, Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự.
  • - Khoản 1 Điều 51; Điều 55, Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình.
  • - Điều 18, Điều 26, khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Xử:

1. Chấp nhận yêu cầu ly hôn của anh Lê Nam T.

Anh Lê Nam T được ly hôn chị Lưu Thị Thu H.

2. Con chung:

Không có.

3. Tài sản chung:

Anh T, chị H không yêu cầu Toà án giải quyết nên không xét.

4. Nợ chung:

Anh T, chị H xác nhận không có nên không xét.

5. Án phí:

Anh Lê Nam T phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 26552 ngày 14/5/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Đống Đa, Hà Nội. Anh T đã nộp đủ tiền án phí.

Anh Lê Nam T, chị Lưu Thị Thu H có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - TAND Thành phố Hà Nội;
  • - Viện kiểm sát nhân dân quận Đống Đa;
  • - Cơ quan Thi hành án quận Đống Đa;
  • - Lưu HS/VP.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Nguyễn Thu Hà

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 520/2025/HNGĐ - ST ngày 26/06/2025 của Tòa án nhân dân quận Đống Đa, thành phố Hà Nội về tranh chấp ly hôn

  • Số bản án: 520/2025/HNGĐ - ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 26/06/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân quận Đống Đa, thành phố Hà Nội
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Thắng khởi kiện ly hôn Hằng
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger