TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TƯƠNG DƯƠNG TỈNH NGHỆ AN Bản án số:52/2024/HNGĐ-ST Ngày 31-07-2024 V/v: Tranh chấp hôn nhân & gia đình | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TƯƠNG DƯƠNG - TỈNH NGHỆ AN
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- - Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Moong Công Hải
- - Các Hội thẩm nhân dân:
- Ông Thò Bá Tểnh
- Ông Nguyễn Hoàng Thắng
- - Thư ký phiên tòa: Ông Lô Quốc Ất - Thư ký Toà án nhân dân huyện Tương Dương, tỉnh Nghệ An.
- - Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tương Dương tỉnh Nghệ An tham gia phiên toà: Ông Đinh Ngọc Quang - Kiểm sát viên.
Ngày 31 tháng 7 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Tương Dương, tỉnh Nghệ An đưa ra xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 99/2024/TLST- HNGĐ ngày 22 tháng 5 năm 2024 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 46/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 26 tháng 6 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 32/2024/QĐST-HNGĐ ngày 15 tháng 7 năm 2024 giữa các đương sự:
- - Nguyên đơn: Lương Thị Vân A, sinh năm: 1998 (Có đơn xin xét xử vắng mặt)
- Trú quán: bản Vẽ, xã Y, huyện T, tỉnh Nghệ An.
- - Bị đơn: Quang Bính T, sinh năm: 1996 (Vắng mặt lần 2 tại phiên tòa không có lý do)
- Trú quán: bản Vẽ, xã Y, huyện T, tỉnh Nghệ An.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện xin ly hôn đề ngày 16 tháng 5 năm 2024 và các lời khai tiếp theo trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa, nguyên đơn là chị Lương Thị Vân A trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Lương Thị Vân A kết hôn với anh Q Bính T do hai bên tự nguyện tìm hiểu, không bị ai ép buộc và có Giấy đăng ký kết hôn tại UBND xã Y, huyện T, tỉnh Nghệ An vào ngày 28 tháng 02 năm 2018. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hòa thuận đến năm 2019 thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân của việc phát sinh mâu thuẫn là do tính cách vợ chồng không hợp nhau, bất đồng quan điểm sống, anh T mải chơi, không chịu khó làm ăn, không quan tâm đến vợ con thường xuyên bỏ nhà đi không nói lý do và sống ly thân cho đến nay. Chị A xác định tình cảm vợ chồng không còn mâu thuẫn ngày càng trầm trọng nên chị xin được ly hôn với anh T để ổn định công việc và cuộc sống.
Về con chung: Chị Lương Thị Vân A và anh Q Bính T có 02 con chung tên là Quang Diệp V, sinh ngày 12/2/2015 và cháu Quang Hà M, sinh ngày 22/10/2018. Hiện nay các cháu đang ở với chị A. Nguyện vọng chị A xin được chăm sóc, nuôi dưỡng con chung lý do từ khi sinh con ra đến nay anh T không quan tâm nuôi dưỡng, chăm sóc con tất cả mọi tình thương trách nhiệm đều do một mình chị thực hiện và không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung, nợ chung: Chị Lương Thị Vân A khai vợ chồng không có tài sản chung hay nợ chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn anh Quang B T trong quá trình giải quyết luôn thường xuyên vắng mặt tại địa phương, không đến Tòa án, mặc dù chị đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng anh T cố tình vắng mặt.
Tại biên bản xác minh tại UBND xã Y, huyện T, tỉnh Nghệ An đã cung cấp nội dung như sau:
Chị Lương Thị Vân A kết hôn với anh Q Bính T có đăng ký kết hôn tại UBND xã Y, huyện T, tỉnh Nghệ An ngày 28 tháng 02 năm 2018. Đến cuối năm 2019 phát sinh mâu thuẫn, vợ chồng anh Quang Bính T, chị Lương Thị Vân A thường xuyên cãi vã nhau và vợ chồng sống ly thân từ đó cho đến nay.
Về tài sản chung, nợ chung: Chị A và anh T không có tài sản nào có giá trị tại địa phương.
Đại diện Viện kiểm sát phát biểu tại phiên tòa về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử và người tham gia tố tụng:
Thẩm phán và Hội đồng xét xử đã chấp hành đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Đối với nguyên đơn: Đã chấp hành đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Đối với bị đơn: Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng anh Quang B T không chấp hành và không có mặt để làm việc trực tiếp tại Tòa án. Viện kiểm sát không có yêu cầu kiến nghị gì thêm.
Về nội dung Viện kiểm sát đề nghị hướng giải quyết vụ án:
Căn cứ vào Điều 51, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình. Điều 147; Điều 227; Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự. Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Đề nghị:
- - Xử cho chị Lương Thị Vân A được ly hôn anh Quang Bính T.
- - Về con chung: Xử cho chị Lương Thị Vân A trực tiếp nuôi các con chung là cháu Quang Diệp V, sinh ngày 12/2/2015 và cháu Quang Hà M, sinh ngày 22/10/2018 chấp nhận sự tự nguyện của chị A không yêu cầu anh T cấp dưỡng tiền nuôi con chung.
- - Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu giải quyết. Đề nghị tách ra giải quyết sau khi có yêu cầu.
- - Về án phí: Chị Lương Thị Vân A phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng: Chị Lương Thị Vân A có đơn xin ly hôn với anh Quang B T gửi đến Tòa án nhân dân huyện Tương Dương, tỉnh Nghệ An. Theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân huyện Tương Dương, tỉnh Nghệ An giải quyết.
[2] Về quan hệ hôn nhân: Chị Lương Thị Vân A kết hôn với anh Q Bính T do hai người tự nguyện tìm hiểu, có đăng ký kết hôn tại UBND xã Y, huyện T, tỉnh Nghệ An vào ngày 28 tháng 02 năm 2018 là hôn nhân hợp pháp.
Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hòa thuận được một thời gian. Đến năm 2019 thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do anh T không quan tâm đến cuộc sống chung của vợ con, vợ chồng thường xuyên cãi vã và vợ chồng sống ly thân từ đó đến nay. Xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được do đó việc giải quyết cho vợ chồng ly hôn là cần thiết.
[3] Về con chung: Anh Quang B T và chị Lương Thị Vân A có 02 người con chung tên cháu là Quang Diệp V, sinh ngày 12/2/2015 và cháu Quang Hà M, sinh ngày 22/10/2018. Hiện tại đang ở cùng với chị A và anh T cũng không quan tâm chăm sóc con chung. Vì vậy để đảm bảo quyền lợi về mọi mặt của các cháu cần tiếp tục giao các cháu cho chị A trực tiếp nuôi dưỡng, chấp nhận sự tự nguyện của chị A không yêu cầu anh T cấp dưỡng tiền nuôi con chung.
[4] Về tài sản, nợ chung: Chị Lương Thị Vân A chưa yêu cầu nên không giải quyết. Các đương sự có quyền yêu cầu chia tài sản chung, nợ chung sau ly hôn. Khi nào các đương sự có yêu cầu, Tòa án sẽ giải quyết theo quy định của pháp luật.
[5] Về án phí và quyền kháng cáo: Chị Lương Thị Vân A phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm. Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo bản án theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 51, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình. Điều 147; Điều 227; Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự. Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội.
Tuyên xử:
- Quan hệ hôn nhân: Xử chị Lương Thị Vân A được ly hôn với anh Quang Bính T.
- Về con chung xử: Giao con chung tên là Quang Diệp V, sinh ngày 12/2/2015 và cháu Quang Hà M, sinh ngày 22/10/2018 cho chị Lương Thị Vân A trực tiếp nuôi, chấp nhận sự tự nguyện của chị A về việc không yêu cầu anh T cấp dưỡng tiền nuôi con chung và tạm hoãn việc nuôi con chung đối với anh T.
Anh Quang B T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Chị Lương Thị Vân A và anh Quang B T có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con chung, yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung, nợ chung: Chị Lương Thị Vân A chưa yêu cầu nên không giải quyết. Các đương sự có quyền yêu cầu chia tài sản chung, nợ chung sau ly hôn. Khi nào các đương sự có yêu cầu, Tòa án sẽ giải quyết theo quy định của pháp luật
- Về án phí: Chị Lương Thị Vân A phải chịu 300.000đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Nhưng được trừ vào số tiền chị Lương Thị Vân A đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai số 0007393 ngày 22/5/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Tương Dương, tỉnh Nghệ An.
Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày được tống đạt bản án hoặc kể từ ngày bản án được niên yết công khai hợp lệ tại UBND xã nơi cư trú.
Nơi nhận:
| TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Moong Công Hải |
Bản án số 52/2024/HNGĐ-ST ngày 31/07/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TƯƠNG DƯƠNG - TỈNH NGHỆ AN về tranh chấp hôn nhân & gia đình
- Số bản án: 52/2024/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hôn nhân & gia đình
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 31/07/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TƯƠNG DƯƠNG - TỈNH NGHỆ AN
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hôn nhân và gia đình
