Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ TUY HÒA

TỈNH PHÚ YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 52/2024/HNGĐ-ST

Ngày: 15-5-2024

V/v: Tranh chấp “Ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TUY HÒA - TỈNH PHÚ YÊN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Lê Mai.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Trần Đại Minh và bà Phan Thị Oanh.

- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Phụng Kiều – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên tham gia phiên toà: Bà Lê Thị Hưng – Kiểm sát viên.

Vào ngày 15 tháng 5 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 557/2023/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 12 năm 2023, về tranh chấp “Ly hôn”.

Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 40/QĐXX-ST ngày 05/4/2024; Quyết định hoãn phiên tòa số 34/2024/QĐST-HNGĐ ngày 25/4/2024, giữa các đương sự:

  1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Ngọc T, sinh năm: 1994; Địa chỉ: tổ C, khu phố B, Phường G, thành phố T, tỉnh Phú Yên.
  2. Bị đơn: Ông Nguyễn Ngọc H, sinh năm: 1992; HKTT: 4 L, Phường E, thành phố T, Phú Yên. Hiện ở: 7 L, Phường H, thành phố T, tỉnh Phú Yên.

Nguyên đơn có mặt, bị đơn vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

  • * Theo đơn xin ly hôn và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn bà Nguyễn Thị Ngọc T trình bày:
  • - Về quan hệ hôn nhân: Tôi (T) và ông Nguyễn Ngọc H tự nguyện tìm hiểu và đi đến kết hôn, có đăng ký kết hôn tại UBND phường G, thành phố T, Phú Yên vào năm 2013. Quá trình chung sống vợ chồng hạnh phúc một thời gian thì xảy ra mâu thuẫn, do ông H thường xuyên chửi bới, đánh đập tôi, tôi đã cố gắng chịu đựng và khuyên can ông H nhưng ông H không thay đổi. Mâu thuẫn vợ chồng đã được hai bên gia đình hòa giải nhiều lần nhưng không được.
  • Hiện tôi đã về nhà cha mẹ đẻ sống, không sống cùng với ông H nữa. Từ tháng 5/2023 cho đến nay vợ chồng đã không còn sống chung, không còn ai quan tâm đến ai. Nay thấy không thể tiếp tục chung sống được nữa nên tôi làm đơn xin được ly hôn với ông H.
  • - Về con chung: có 01 con chung là Nguyễn Ngọc Huyền C, sinh ngày 19/11/2013. Hiện con đang sống cùng ông H. Tòa đã tiến hành lấy ý kiến của con, nguyện vọng của con là xin ở với cha nên tôi đồng ý giao con cho ông H trực tiếp nuôi dưỡng. Tôi sẽ cấp dưỡng nuôi con 1 tháng 1.500.000 đồng cho đến khi con trưởng thành.
  • - Về tài sản chung: Không có nên không yêu cầu giải quyết.
  • * Bị đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vắng mặt nên không có lời khai và không tiến hành hòa giải được.
  • * Tại phiên tòa: Nguyên đơn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện, xin được ly hôn với bị đơn; về con chung: đồng ý giao con chung cho bị đơn trực tiếp nuôi dưỡng theo nguyện vọng của con và cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.500.000 đồng cho đến khi con trưởng thành; về tài sản chung: không yêu cầu giải quyết.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Tuy Hòa phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và nguyên đơn trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án là đúng quy định pháp luật; bị đơn không chấp hành đúng quy định. Về việc giải quyết vụ án: đề nghị HĐXX áp dụng Điều 51, 56, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn, nguyên đơn được ly hôn bị đơn. Về con chung: Giao con chung là Nguyễn Ngọc Huyền C cho bị đơn trực tiếp nuôi dưỡng, nguyên đơn cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.500.000 đồng. Về tài sản chung: không xét. Về án phí: nguyên đơn phải chịu theo quy định.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định:

  1. Về thủ tục tố tụng: Bị đơn ông Nguyễn Ngọc H đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt nên Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn.
  2. Xét nội dung yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:
  3. Về quan hệ hôn nhân: Nguyên đơn bà Nguyễn Thị Ngọc T và bị đơn ông Nguyễn Ngọc H tự nguyện tìm hiểu và đi đến kết hôn, có đăng ký kết hôn tại UBND phường G, thành phố T, Phú Yên vào năm 2013, là hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn, vợ chồng phát sinh mâu thuẫn như đương sự trình bày. Từ tháng 5/2023 cho đến nay, nguyên đơn và bị đơn đã không còn sống chung với nhau, không còn ai quan tâm đến ai, là vi phạm nghĩa vụ vợ chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng. Bị đơn ông Nguyễn Ngọc H đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng không đến Tòa để giải quyết là bỏ mặc, không muốn hàn gắn cuộc sống hôn nhân. Xét thấy, mâu thuẫn của vợ chồng đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn được ly hôn với bị đơn.
  4. Về con chung: Quá trình chung sống vợ chồng có 01 con chung là Nguyễn Ngọc Huyền C, sinh ngày 19/11/2013. Hiện con chung đang sống cùng ông Nguyễn Ngọc H. Tòa án đã tiến hành lấy ý kiến của con, dưới sự chứng kiến của mẹ là Nguyễn Thị Ngọc T và bà nội Lê Thị Â (mẹ ruột của ông Nguyễn Ngọc H), theo đó nguyện vọng của con là xin được ở với cha. Xét thấy: Hiện con chung là cháu Nguyễn Ngọc H1 C đang sống cùng với bị đơn ông Nguyễn Ngọc H và có nguyện vọng được ở với cha; đồng thời nguyên đơn bà Nguyễn Thị Ngọc T cũng đồng ý giao con chung cho ông H trực tiếp nuôi dưỡng. Do đó, để đảm bảo ổn định cuộc sống của con, HĐXX quyết định giao con chung cho bị đơn trực tiếp nuôi dưỡng. Bà Nguyễn Thị Ngọc T không trực tiếp nuôi con tự nguyện cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.500.000 đồng là phù hợp với quy định pháp luật nên ghi nhận. Bà T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
  5. Về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu giải quyết nên HĐXX không xem xét.
  6. Về án phí: Nguyên đơn phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định pháp luật.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng các Điều 51, 56, 58, 59, 81, 82, 83, 107, 110, 116, 117, 118 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Nguyễn Thị Ngọc T.

  • - Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Ngọc T được ly hôn ông Nguyễn Ngọc H.
  • - Về con chung: Giao 01 con chung là Nguyễn Ngọc Huyền C, sinh ngày 19/11/2013 cho ông Nguyễn Ngọc H trực tiếp nuôi dưỡng. Bà Nguyễn Thị Ngọc T cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.500.000 đồng (Một triệu năm trăm nghìn đồng). Thời hạn cấp dưỡng tính từ tháng 5/2024 và chấm dứt khi phát sinh một trong các trường hợp được quy định tại Điều 118 của Luật hôn nhân và gia đình. Bà Nguyễn Thị Ngọc T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
  • - Về tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.
  • - Về án phí: Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 26, Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội;

Nguyên đơn bà Nguyễn Thị Ngọc T phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm và 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con; nhưng được trừ vào 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Biên lai thu số 0012800 ngày 15/12/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tuy Hòa. Bà T còn phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Phú Yên;
  • - Viện KSND thành phố Tuy Hòa;
  • - Chi cục THADS thành phố Tuy Hòa;
  • - Các đương sự;
  • - UBND phường 7, Tuy Hòa;
  • (Giấy CNKH số 25, ngày 20/5/2013)
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Trần Lê Mai

CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Trần Đại Minh

Phan Thị Oanh

Trần Lê Mai

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 52/2024/HNGĐ-ST ngày 15/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TUY HÒA TỈNH PHÚ YÊN về tranh chấp “ly hôn”

  • Số bản án: 52/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp “Ly hôn”
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 15/05/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TUY HÒA TỈNH PHÚ YÊN
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Nguyên đơn xin ly hôn bị đơn
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger