Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 52/2024/HNGĐ-ST

Ngày 07-6-2024

V/v Tranh chấp hôn nhân gia đình

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Ngọc Thành.

Các Hội thẩm nhân dân: - Bà Hoàng Thị Thu Hiền.

- Bà Hoàng Thị Len.

- Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Thị Sáng - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Thái Bình.

Trong ngày 07 tháng 6 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Thái Bình xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 62/2024/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 5 năm 2024 về “Tranh chấp hôn nhân và gia đình” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 65/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 29 tháng 5 năm 2024 giữa các đương sự:

* Nguyên đơn: Anh Đức Minh Q, sinh năm 1977

Địa chỉ: Thôn T, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Thái Bình.

* Bị đơn: Chị Mai Thị L, sinh năm 1981

Đăng ký HKTT: Thôn T, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Thái Bình.

Địa chỉ hiện nay: P, nhà 19/1, đại lộ O, thành phố M, tỉnh Mát-xcơ-va, Liên bang N.

(Anh Q, chị L có đơn đề nghị giải quyết, xét xử vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Tại Đơn khởi kiện xin ly hôn đề ngày 24/4/2024, Bản tự khai đề ngày 03/5/2024; Nguyên đơn - anh Đức Minh Q trình bày:

- Về quan hệ hôn nhân: A và chị Mai Thị L kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện Đ, tỉnh Thái Bình ngày 03/3/2000. Sau khi kết hôn vợ chồng anh chung sống hòa thuận, năm 2013 chị L đi xuất khẩu lao động tại Liên bang N đến nay chưa trở về Việt Nam. Sau khi đi xuất khẩu lao động khoảng 3 năm, vợ chồng không còn liên lạc, hỏi han, quan tâm gì đến nhau và sống ly thân từ năm 2017. Nay anh xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, anh đề nghị Tòa án giải quyết cho anh được ly hôn chị Mai Thị L.

- Về quan hệ con chung: Anh và chị Mai Thị L có 01 con chung là cháu Đức Thị O, sinh ngày 20/8/2002. Hiện nay con O đã trên 18 tuổi, tự lập về mọi mặt, anh không yêu cầu Tòa án giải quyết về con chung.

- Về quan hệ tài sản: Anh và chị L không có tài sản chung, không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Do tính chất công việc nên không thể đến Tòa án tham gia phiên tòa được, anh có đơn đề nghị xét xử vắng mặt anh.

* Tại bản tự khai; Đơn đề nghị về việc giải quyết, xét xử vắng mặt đề ngày 14/5/2024; Bị đơn - chị Mai Thị L trình bày:

- Về quan hệ hôn nhân: Về thời gian, điều kiện kết hôn cũng như thời gian, nguyên nhân mâu thuẫn chị L khai phù hợp với lời khai như của anh Q đã trình bày. Nay anh Q xin ly hôn chị xác định tình cảm vợ chồng không còn, chị đồng ý ly hôn.

- Về quan hệ con chung: Chị và anh Đức Minh Q có 01 con chung là cháu Đức Thị O, sinh ngày 20/8/2002. Hiện nay con O đã trên 18 tuổi, tự lập về mọi mặt, chị không yêu cầu Tòa án giải quyết về con chung.

- Về quan hệ tài sản: Chị và anh Q không có tài sản chung, không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Do chị đang sinh sống và làm việc tại Liên bang N nên chị không thể về Việt Nam tham gia tố tụng tại Toà án, chị có đơn đề nghị giải quyết, xét xử vắng mặt. Việc giao nộp tài liệu, chứng cứ và nhận các văn bản của Tòa án, chị ủy quyền cho chị Mai Thị H, sinh năm 1985; địa chỉ: Thôn Đ, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Thái Bình.

Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, các quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

* Về tố tụng: Bị đơn chị Mai Thị L ở nước ngoài (Liên bang N), căn cứ vào khoản 3 Điều 35, Điều 37 Bộ luật Tố tụng dân sự vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân tỉnh Thái Bình. Anh Q, chị L có đơn đề nghị xét xử vắng mặt hợp lệ, áp dụng khoản 1 Điều 228, Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vụ án vắng mặt anh Q, chị L.

* Về nội dung:

  1. [1] Về quan hệ hôn nhân: Hôn nhân giữa anh Đức Minh Q và chị Mai Thị L được xác lập trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 03/3/2000 tại Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện Đ, tỉnh Thái Bình được xác định là hôn nhân hợp pháp kể từ thời điểm đăng ký kết hôn. Lời khai của anh Q và chị L đều thể hiện mâu thuẫn giữa anh Q và chị L là có thật, đã kéo dài nhiều năm, tình cảm vợ chồng không còn, anh Q xin ly hôn, chị L đồng ý. Xét thấy cuộc sống hôn nhân giữa anh Q và chị L không có hạnh phúc, mâu thuẫn vợ chồng đã kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy cần áp dụng khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình xử cho anh Q và chị L ly hôn là phù hợp.
  2. [2] Về con chung: Anh Q và chị L có 01 con chung là Đức Thị O, sinh ngày 20/8/2002, hiện nay con chung đã thành niên, không bị mất năng lực hành vi, có khả năng lao động nên không giải quyết vấn đề nuôi dưỡng và cấp dưỡng.
  3. [3] Về tài sản chung và nợ chung: Anh Đức Minh Q và chị Mai Thị L không có tài sản chung, không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết, vì vậy không đặt ra giải quyết.
  4. [4] Về án phí: Anh Đức Minh Q phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng: khoản 1 Điều 228, Điều 238, Điều 479 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án.

  1. Về quan hệ hôn nhân: Xử cho anh Đức Minh Q được ly hôn chị Mai Thị L.
  2. Về con chung: Không đặt ra giải quyết.
  3. Về tài sản chung và nợ chung: Không đặt ra giải quyết.
  4. Về án phí: Anh Đức Minh Q phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, chuyển số tiền 300.000 đồng anh Q nộp tạm ứng án phí theo Biên lai số 0000168 ngày 03 tháng 5 năm 2024 tại Cục thi hành án dân sự tỉnh Thái Bình sang thi hành án phí.

Án xử công khai sơ thẩm vắng mặt anh Đức Minh Q, chị Mai Thị L. Anh Q có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, chị L có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày được tống đạt hợp lệ bản án.

Nơi nhận:

  • - VKSND tỉnh Thái Bình;
  • - Cục THADS tỉnh Thái Bình;
  • - UBND xã Đông Cường, h. Đông Hưng;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ;
  • - Lưu HC-TP.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ

Phạm Ngọc Thành

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 52/2024/HNGĐ-ST ngày 07/06/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH về tranh chấp hôn nhân gia đình

  • Số bản án: 52/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hôn nhân gia đình
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 07/06/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Đức Minh Q - Mai Thị L
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger