Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ BẮC NINH

TỈNH BẮC NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 52 /2025/HNGĐ-ST

Ngày: 23/05/2025

V/v: Tranh chấp ly hôn.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC NINH, TỈNH BẮC NINH

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Vũ Thu Trang

Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Văn Hiệp

2. Ông Ngô Văn Lưu

Thư ký phiên toà: Bà Hạp Thị Thu Thủy, Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Bắc Ninh.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Bắc Ninh tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Tuyết - Kiểm sát viên.

Trong ngày 23/05/2025, tại trụ sở Toà án nhân dân thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 217/2025/TLST – HNGĐ ngày 11/03/2025 về Ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 50/2025/QĐST-HNGĐ ngày 22/04/2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 37/2025/QĐ-HPT ngày 08/5/2025 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn Q, sinh năm 1989. Có mặt.

HKKT: Tổ dân phố T, phường B, thị xã V, tỉnh Bắc Giang.

Bị đơn: Chị Đoàn Thị M, sinh năm 1989. Vắng mặt.

HKTT: Tổ dân phố T, phường B, thị xã V, tỉnh Bắc Giang.

Địa chỉ: Khu H, phường V, thành phố B, tỉnh Bắc Ninh.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện, bản tự khai, biên bản hòa giải và tại phiên tòa, nguyên đơn là anh Nguyễn Văn Q trình bày:

Anh và chị Đoàn Thị M kết hôn ngày 27/02/2009, trên cơ sở tự nguyện tìm hiểu và tự nguyện đi đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã B, huyện V, tỉnh Bắc Giang. Sau khi kết hôn, vợ chồng có về chung sống với nhau tại Tổ dân phố T, phường B, thị xã V, tỉnh Bắc Giang. Vợ chồng bắt đầu phát sinh mâu thuẫn từ năm 2019, nguyên nhân là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung. Vợ chồng ly thân từ tháng 9 năm 2019 đến nay, từ khi sống ly thân, vợ chồng không còn quan tâm gì đến nhau. Nay anh Q cảm thấy tình cảm vợ chồng

1

không còn, hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, mục đích của hôn nhân không đạt được nên đề nghị Tòa án cho chị được ly hôn với chị M.

Vợ chồng có 02 con chung là: cháu Nguyễn Đoàn L, sinh ngày 08/11/2010 và cháu Nguyễn Đoàn Hoài T, sinh ngày 11/10/2012. Hai cháu có nguyện vọng ở với mẹ nên anh Q đồng ý giao hai con cho chị M nuôi dưỡng. Vấn đề cấp dưỡng nuôi con chung không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung, công nợ: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí: Anh Nguyễn Văn Q tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm.

Bị đơn là chị Đoàn Thị M trình bày: Chị công nhận lời khai của anh Q về điều kiện, thời gian kết hôn và con chung là đúng. Trong quá trình chung sống, vợ chồng có nhiều mâu thuẫn do anh Q không chăm lo kinh tế gia đình, không quan tâm, có trách nhiệm với vợ con. Anh Q chơi bời điện tử cả ngày, không về nhà. Vợ chồng ly thân từ năm 2014 đến nay. Nay anh Q xin ly hôn, chị M đồng ý.

Ly hôn, chị M đề nghị được nuôi cả hai con chung là: cháu Nguyễn Đoàn L, sinh ngày 08/11/2010 và cháu Nguyễn Đoàn Hoài T, sinh ngày 11/10/2012. Việc cấp dưỡng nuôi con chung không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu giải quyết

Về công nợ: Vợ chồng có vay bà B, chị M sẽ nộp giấy tờ vay và bổ sung sau.

Tại phiên tòa, nguyên đơn là anh Nguyễn Văn Q vẫn giữ nguyên yêu cầu ly hôn với chị M. Về con chung: Anh Q đồng ý giao cả 2 con chung cho chị M trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, việc cấp dưỡng nuôi con chung không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản chung, công nợ: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Bị đơn là chị Đoàn Thị M đã được triệu tập hợp lệ hai lần, vắng mặt không có lý do, vì vậy Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn theo quy định của pháp luật.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Bắc Ninh phát biểu ý kiến đã đánh giá việc tuân theo pháp luật tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký là đúng pháp luật; việc chấp hành pháp luật của nguyên đơn là đúng pháp luật, bị đơn chưa chấp hành đúng pháp luật. Đề nghị Hội đồng xét xử: Áp dụng các Điều 51, 56, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 28, 35, 39, 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Chấp nhận yêu cầu ly hôn của anh Nguyễn Văn Q. Anh Nguyễn Văn Q được ly hôn chị Đoàn Thị M.

Về con chung: Giao các con chung cháu Nguyễn Đoàn L, sinh ngày 08/11/2010 và cháu Nguyễn Đoàn Hoài T, sinh ngày 11/10/2012 cho chị Đoàn Thị

2

M trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng nuôi con không xem xét giải quyết.

Về tài sản chung, công nợ: Không xem xét giải quyết.

Anh Nguyễn Văn Q phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và được thẩm tra, công khai tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về tố tụng: Anh Nguyễn Văn Q yêu cầu được ly hôn chị Đoàn Thị M, do đó xác định quan hệ pháp luật tranh chấp trong vụ án là “Tranh chấp ly hôn” theo quy định tại khoản 1 điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015. Bị đơn chị Đoàn Thị M có địa chỉ tạm trú tại khu H, phường V, thành phố B, tỉnh Bắc Ninh, Toà án nhân dân thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh thụ lý giải quyết là đúng theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Việc tham gia tố tụng của bị đơn: Bị đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ hai lần, vắng mặt tại phiên tòa không có lý do, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

[2] Về nội dung:

Anh Nguyễn Văn Q và chị Đoàn Thị M kết hôn trên cơ sở tự nguyện tìm hiểu và có đăng ký kết hôn ngày ngày 27/02/2009 tại Ủy ban nhân dân xã B, huyện V, tỉnh Bắc Giang. Đây là hôn nhân hợp pháp theo quy định tại Điều 8, Điều 9 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, được pháp luật thừa nhận và bảo vệ.

Đối với yêu cầu ly hôn của anh Nguyễn Văn Q, Hội đồng xét xử xét thấy: Vợ chồng anh Nguyễn Văn Q và chị Đoàn Thị M mâu thuẫn do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung. Vợ chồng đã ly thân từ cuối năm 2019 đến nay, vợ chồng không còn tình cảm. Chị M đồng ý với yêu cầu ly hôn của anh Q. Xét thấy, mâu thuẫn tình cảm vợ chồng anh Q, chị M là trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được, cần chấp nhận yêu cầu ly hôn của anh Nguyễn Văn Q.

Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là cháu Nguyễn Đoàn L, sinh ngày 08/01/2010 và cháu Nguyễn Đoàn Hoài T, sinh ngày 11/10/2012. Cháu L và cháu T đều có nguyện vọng ở với mẹ. Do đó, cần giao cháu L và cháu T cho chị M trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Cấp dưỡng nuôi con không yêu cầu, Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

Về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

3

Về công nợ: Chị M trình bày vợ chồng có vay tiền của bà B nhưng chị trình bày sau. Tòa án đã triệu tập chị M hợp lệ nhiều lần nhưng chị M không đến làm việc, Tòa án đã cùng địa phương đến xác minh về công nợ của vợ chồng nhưng chị M không trình bày, không hợp tác và từ chối làm việc với Tòa án.

Quá trình giải quyết vụ án Tòa án đã ra Quyết định yêu cầu chị M cung cấp chứng cứ về công nợ của vợ chồng, tuy nhiên chị M không cung cấp tài liệu chứng cứ liên quan đến việc vay nợ, không có đơn yêu cầu giải quyết công nợ, vì vậy Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

Về án phí ly hôn sơ thẩm: Anh Nguyễn Văn Q tự nguyện chịu án phí sơ thẩm hôn nhân gia đình.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ các điều 51, 56, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; Điều 227; Điều 266; Điều 271; Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của UBTVQH về án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Nguyễn Văn Q.

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn Q được ly hôn chị Đoàn Thị M.

Về con chung: Giao cháu Nguyễn Đoàn L, sinh ngày 08/01/2010 và cháu Nguyễn Đoàn Hoài T, sinh ngày 11/10/2012 cho chị Đoàn Thị M chăm sóc, nuôi dưỡng.

Vấn đề cấp dưỡng nuôi con chung không xem xét giải quyết.

Cha mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Về tài sản chung, công nợ: Không xem xét giải quyết.

Về án phí: Anh Nguyễn Văn Q phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Xác nhận anh Q đã nộp 300.000 đồng tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0001312 ngày 10/10/2024 tại Chị cục Thi hành án dân sự thành phố Bắc Ninh.

Đương sự có mặt có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày niêm yết bản án./.

4

THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Nguyễn Văn Hiệp

Ngô Văn Lưu

Vũ Thu Trang

Nơi nhận:
- TAND tỉnh Bắc Ninh;
- VKSND tỉnh Bắc Ninh;
- VKSND thành phố Bắc Ninh;
- Chi cục THADS thành phố Bắc Ninh;
- UBND xã Bích Sơn, huyện Việt Yên,
tỉnh Bắc Giang;
- Các đương sự;
- Lưu HS, VP;

T/M. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà

Vũ Thu Trang

5

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 52/2025/HNGĐ-ST ngày 23/05/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC NINH, TỈNH BẮC NINH về tranh chấp ly hôn

  • Số bản án: 52/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 23/05/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC NINH, TỈNH BẮC NINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger