Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN HÀM THUẬN BẮC

TỈNH BÌNH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 52/2025/HNGĐ-ST.

Ngày: 23/5/2025.

“V/v tranh chấp ly hôn, nuôi con”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀM THUẬN BẮC,

TỈNH BÌNH THUẬN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Ung Thanh Quang

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Đặng Văn Minh

2. Ông Trần Văn Em

- Thư ký phiên tòa: Bà Phan Thị Hải – Thư ký Toà án nhân dân huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận.

Ngày 23 tháng 5 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 48/2025/TLST-HNGĐ ngày 19/02/2025, về việc: “Tranh chấp về ly hôn, nuôi con”; theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 28/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 08/4/2025, quyết định hoãn phiên tòa số 40/2025/QĐST-HNGĐ ngày 23/4/2025 giữa các đương sự:

*Nguyên đơn:

Chị Trương Thị Thu Q – sinh năm 2003 (vắng mặt có lý do)

Địa chỉ: Thôn P, xã H, huyện H - Bình Thuận

*Bị đơn: Anh Nguyễn Văn B– sinh năm 1998 (vắng mặt)

Địa chỉ: Thôn A, xã H, huyện H - Bình Thuận

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện ngày 10/02/2025 cũng như các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chị Trương Thị Thu Q trình bày: Chị và anh Nguyễn Văn B tự nguyện tìm hiểu, yêu thương nhau sống chung vợ chồng và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã H, huyện H, tỉnh Bình Thuận ngày 07/01/2022. Sau khi kết hôn, vợ chồng sống hạnh phúc được một thời gian thì xảy ra mâu thuẫn, thường xuyên cải vả, bất đồng quan điểm sống, xung đột lẫn nhau, không tìm được tiếng nói chung, không có hạnh phúc. Trong quá trình chung sống có 01 con chung tên Nguyễn Tuấn T - sinh ngày 10/01/2022. Nay xét thấy tình cảm không còn nữa, chị Trương Thị Thu Q làm đơn yêu cầu Tòa án giải quyết những vấn đề sau: Về hôn nhân: Cho chị ly hôn với anh Nguyễn Văn B. Về con chung: Khi ly hôn chị Q xin được nuôi con và yêu cầu anh Nguyễn Văn B cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.000.000đ cho đến khi con đủ 18 tuổi. Về nợ và tài sản không yêu cầu giải quyết.

Bị đơn anh Nguyễn Văn B vắng mặt không trình bày gì.

Trong thời hạn chuẩn bị xét xử vụ án, Tòa án đã nhiều lần tổ chức phiên hòa giải để các bên đương sự tự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết vụ án nhưng các bên đương sự không tự thỏa thuận được. Các đương sự đề nghị Tòa án đưa vụ án ra xét xử theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định: Sự vắng mặt của chị Trương Thị Thu Q và anh Nguyễn Văn B không thuộc trường hợp phải hoãn phiên tòa vì chị Trương Thị Thu Q có đơn xin xét xử vắng mặt và anh Nguyễn Văn B triệu tập nhiều lần không đến Tòa làm việc. Căn cứ điểm Điều 227, Điều 228, Điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt đối với chị Trương Thị Thu Q và anh Nguyễn Văn B.

  1. Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án: Tại quyết định đưa vụ án ra xét xử số 28/2025/QĐST-DS ngày 08/4/2025 đã xác định quan hệ pháp luật tranh chấp là “Tranh chấp về ly hôn, nuôi con”, qua thẩm tra tài liệu chứng cứ và các đương sự xác định yêu cầu của mình tại phiên Tòa, Hội đồng xét xử thấy rằng đây là “Tranh chấp về ly hôn, nuôi con” được quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Bị đơn có hộ khẩu thường trú tại xã H, huyện H, tỉnh Bình Thuận nên theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 thì Tòa án nhân dân huyện Hàm Thuận Bắc có thẩm quyền giải quyết.
  2. Về yêu cầu của các đương sự, Hội đồng xét xử phân tích như sau: Theo lời khai của chị Trương Thị Thu Q và các tài liệu có tại hồ sơ thì chị Q và anh Nguyễn Văn B sống chung vợ chồng có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã H nên là hôn nhân hợp pháp. Chị Trương Thị Thu Q khai nguyên nhân dẫn đến mâu thuẫn là do không hợp ý hay cãi nhau, cả hai không tìm được tiếng nói chung. Trong quá trình giải quyết vụ án Toà án đã triệu tập anh Nguyễn Văn B nhiều lần nhưng anh B cố tình vắng mặt chứng tỏ anh B không có thiện chí để đoàn tụ gia đình. Từ nguyên nhân nêu trên Hội đồng xét xử thấy rằng tình trạng hôn nhân của chị Trương Thị Thu Q và anh Nguyễn Văn B trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài được, mục đích hôn nhân không đạt được. Căn cứ Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Trương Thị Thu Q.
  3. Về con chung: Chị Trương Thị Thu Q khai phù hợp các tài liệu có tại hồ sơ là vợ chồng có 01 con chung tên Nguyễn Tuấn T - sinh ngày 10/01/2022, khi ly hôn chị Trương Thị Thu Q xin nuôi con và yêu cầu anh Nguyễn Văn B cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.000.000đ/tháng (một triệu đồng) cho đến khi cháu Nguyễn Tuấn T đủ 18 tuổi có khả năng lao động được hoặc có tài sản để nuôi sống bản thân là phù hợp quy định của pháp luật nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
  4. Về tài sản và nợ: Chị Trương Thị Thu Q không yêu cầu giải quyết nên Tòa không xem xét.

5.Về án phí: Căn cứ khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Chị Trương Thị Thu Q là nguyên đơn phải chịu 300.000đ án phí ly hôn sơ thẩm.

Anh Nguyễn Văn B không phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm, anh B phải chịu 300.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Căn cứ:
    • - Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 238; Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
    • - Điều 9, Điều 51, Điều 56, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
    • - Điểm a khoản 5 và điểm a khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
  2. Tuyên xử:
    • - Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Trương Thị Thu Q với anh Nguyễn Văn B. Chị Trương Thị Thu Q được ly hôn với anh Nguyễn Văn B.
    • - Về con chung: Giao cháu Nguyễn Tuấn T - sinh ngày 10/01/2022 cho chị Trương Thị Thu Q trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Nguyễn Văn B có quyền và nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục con chung. Vì lợi ích của con, các bên có quyền yêu cầu thay đổi người nuôi con và cấp dưỡng nuôi con khi cần thiết.
    • -Về cấp dưỡng nuôi con: Buộc anh Nguyễn Văn B phải cấp dưỡng nuôi cháu Nguyễn Tuấn T - sinh ngày 10/01/2022 mỗi tháng 1.000.000đ/tháng (một triệu đồng) cho đến khi cháu Nguyễn Tuấn T đủ 18 tuổi có khả năng lao động được hoặc có tài sản để nuôi sống bản thân.

    “Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác”.

  3. Về án phí, lệ phí: Chị Trương Thị Thu Q là nguyên đơn phải chịu 300.000đ án phí ly hôn sơ thẩm, chị Q đã nộp 300.000đ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0014214 ngày 19/02/2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận nên không phải nộp nữa. Chị Trương Thị Thu Q không phải chịu án phí cấp dưỡng nuôi con.

Anh Nguyễn Văn B không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, nhưng phải chịu 300.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con.

  1. Về quyền kháng cáo: Chị Trương Thị Thu Q và anh Nguyễn Văn B vắng mặt có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày tính kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết công khai tại địa phương.

“Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự”.

Nơi nhận:

  • -TAND tỉnh Bình Thuận;
  • -VKSND huyện Hàm Thuận Bắc;
  • -Chi cục THADS huyện Hàm Thuận Bắc;
  • -UBND xã Thuận Minh;
  • -Các đương sự;
  • -Lưu: hồ sơ.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Ung Thanh Quang

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 52/2025/HNGĐ-ST ngày 23/05/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀM THUẬN BẮC, TỈNH BÌNH THUẬN về tranh chấp ly hôn, nuôi con

  • Số bản án: 52/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn, nuôi con
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 23/05/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀM THUẬN BẮC, TỈNH BÌNH THUẬN
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ly hôn - tranh chấp nuôi con
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger