|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẦN GIUỘC TỈNH LONG AN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 52/2025/DS – ST
Ngày: 29 - 5 - 2025
V/v tranh chấp Hợp đồng tín dụng
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẦN GIUỘC, TỈNH LONG AN
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Tô Cẩm Hương;
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Đặng Văn Vững;
Ông Nguyễn Thanh An;
Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Ngọc Mai - Thư ký Tòa án nhân dân
huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An.
Ngày 29 tháng 5 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Cần Giuộc, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 57/2025/TLST- DS, ngày 24 tháng 02 năm 2025, về việc tranh chấp “Hợp đồng tín dụng”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 55/2025/QĐXXST - DS, ngày 14 tháng 4 năm 2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần S;
Địa chỉ: Số B - B, đường N, phường V, quận C, Thành phố Hồ Chí Minh;
Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D – Tổng giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Q và khai thác tài sản Ngân hàng S (Công ty S1);
(Văn bản ủy quyền số 2535A/2022/GUQ-PL ngày 12/10/2022).
Người đại diện theo pháp luật của Công ty S1: Ông Lê Ngọc T – Tổng giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền của ông T: Ông Nguyễn Nhật Kinh K – Nhân viên Công ty S1.
Địa chỉ: Số B, đường N, phường V, quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.
(Giấy ủy quyền số 6031 ngày 27/8/2024).
- Bị đơn: Ông Nguyễn Minh N, sinh năm 1984; Địa chỉ: Ấp V, xã P, huyện C, tỉnh Long An.
(Ông K xin vắng mặt, ông N vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Quá trình giải quyết vụ án, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn Ngân hàng thương mại cổ phần S là ông Nguyễn Nhật Kinh K trình bày: Ngày 20/3/2018, ông Nguyễn Minh N có ký với Ngân hàng thương mại cổ phần S (sau đây viết là Ngân hàng) hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng, bao gồm giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng và bản điều khoản và điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng (các tài liệu này được gọi chung là hợp đồng), số thẻ tín dụng được cấp là 356480 – 9942, hạn mức cấp tín dụng là 25.000.000 đồng, lãi suất là 2.5%/tháng.
Quá trình sử dụng thẻ tín dụng, ông N không thanh toán nợ thẻ tín dụng lại cho Ngân hàng. Ngày 01/8/2019, Ngân hàng đã chấm dứt quyền sử dụng thẻ và chuyển toàn bộ dư nợ gốc của ông N là 21.711.742 đồng sang nợ quá hạn, đồng thời áp dụng lãi suất nợ quá hạn là 150% của lãi suất được công bố và áp dụng tại thời điểm hiện tại.
Tính đến ngày 29/5/2025, ông N còn nợ Ngân hàng số tiền là 79.898.427 đồng, trong đó nợ gốc là 21.711.742 đồng, lãi quá hạn là 58.186.685 đồng. Do đó, Ngân hàng khởi kiện ông N, yêu cầu Tòa án giải quyết: Buộc ông N trả cho Ngân hàng số nợ là 79.898.427 đồng; buộc ông N tiếp tục thanh toán lãi phát sinh từ ngày 30/5/2025 cho đến khi trả hết nợ theo lãi suất quy định tại hợp đồng.
Ông Nguyễn Nhật Kinh K có đơn xin xét xử vắng mặt.
Bị đơn ông Nguyễn Minh N đã được Tòa án tống đạt các văn bản và quyết định tố tụng hợp lệ nhưng ông N vắng mặt trong toàn bộ quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, không có ý kiến phản hồi đối với yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về tố tụng:
[1.1] Thẩm quyền của Tòa án: Nguyên đơn khởi kiện yêu cầu bị đơn trả nợ vay theo hợp đồng tín dụng, bị đơn có nơi cư trú tại xã P, huyện C, tỉnh Long An. Căn cứ vào Khoản 3 Điều 26, điểm a Khoản 1 Điều 35, điểm a Khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, xác định vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An.
[1.2] Sự vắng mặt của đương sự: Tại phiên tòa, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt, bị đơn đã được Tòa án tống đạt các văn bản tố tụng, giấy triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai tham gia phiên tòa nhưng vắng mặt không có lý do. Căn cứ vào điểm b Khoản 2 Điều 227, Khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án xét xử vắng mặt các đương sự nêu trên.
[2] Về nội dung:
[2.1] Hiệu lực của hợp đồng: Ngày 20/3/2018, ông Nguyễn Minh N và Ngân hàng giao kết hợp đồng tín dụng có tiêu đề “Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng”, theo đó Ngân hàng cho ông N vay bằng hình thức cấp tín dụng qua thẻ tín dụng số 356480 – 9942, hạn mức là 25.000.000 đồng, lãi suất là 2.5%/tháng, lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất trong hạn, kèm theo là văn bản về điều khoản và điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng cá nhân của Ngân hàng có hiệu lực từ ngày 15/8/2016. Căn cứ theo Điều 117, Điều 3 của Bộ luật dân sự năm 2015, hợp đồng tín dụng giữa Ngân hàng và ông N có hiệu lực pháp luật.
[2.2] Thực hiện hợp đồng: Sau khi được cấp tín dụng, ông N đã sử dụng tiền trong thẻ tín dụng và đến nay chưa hoàn trả lại cho Ngân hàng nên ông N đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ đối với Ngân hàng. Do đó, Ngân hàng khởi kiện, buộc ông N trả nợ là có cơ sở, phù hợp với quy định tại Luật các tổ chức tín dụng và Điều 463, 466 của Bộ luật dân sự năm 2015.
[2.3] Số nợ gốc và lãi: Ngân hàng xác định đến ngày 29/5/2025, ông N còn nợ Ngân hàng số tiền 79.898.427 đồng, trong đó nợ gốc là 21.711.742 đồng, nợ lãi là 58.186.685 đồng, áp dụng mức lãi suất là 3.75%/tháng. Tiền lãi được tính toán phù hợp dư nợ gốc, ngày chậm trả nợ của ông N và mức lãi suất thỏa thuận giữa các bên, phù hợp với quy định của Luật các tổ chức tín dụng năm 2010, Luật các tổ chức tín dụng năm 2024, Bộ luật dân sự năm 2015 và Nghị định số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm.
[2.4] Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tống đạt các thông báo, quyết định tố tụng hợp lệ cho ông N nhưng ông N không phản hồi đối với toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng.
[3] Từ phân tích trên, Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng, buộc ông Nguyễn Minh N trả nợ gốc và lãi cho Ngân hàng tính đến ngày 29/5/2025 là 79.898.427 đồng, trong đó nợ gốc là 21.711.742 đồng, nợ lãi là 58.186.685 đồng, buộc ông N tiếp tục thanh toán lãi phát sinh từ ngày 30/5/2025 cho đến khi trả hết nợ theo lãi suất quy định tại hợp đồng.
[4] Về án phí: Ông N phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 1 Điều 147, điểm b Khoản 2 Điều 227, Khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 91, 98 của Luật các tổ chức tín dụng năm 2010; Điều 100, 107 của Luật các tổ chức tín dụng năm 2024; Điều 3, 117, 401, 463, 466 của Bộ luật dân sự 2015; Khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Nghị định số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm.
Tuyên xử:
- Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng thương mại cổ phần S đối với bị đơn ông Nguyễn Minh N về tranh chấp hợp đồng tín dụng.
Buộc ông Nguyễn Minh N trả nợ gốc, lãi cho Ngân hàng thương mại cổ phần S tính đến ngày 29/5/2025 là 79.898.427 đồng, trong đó nợ gốc là 21.711.742 đồng, nợ lãi là 58.186.685 đồng, theo hợp đồng tín dụng gồm giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng ngày 20/3/2018, kèm theo văn bản điều khoản và điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng cá nhân của Ngân hàng thương mại cổ phần S có hiệu lực từ ngày 15/8/2016, với số thẻ tín dụng là 356480 – 9942.
Kể từ ngày 30/5/2025 cho đến khi thi hành án xong khoản tiền trên, ông Nguyễn Minh N còn phải tiếp tục trả tiền lãi phát sinh, theo mức lãi suất thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng, gồm giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng ngày 20/3/2018, kèm theo văn bản điều khoản và điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng cá nhân của Ngân hàng thương mại cổ phần S có hiệu lực từ ngày 15/8/2016, số thẻ tín dụng là 356480 – 9942.
- Về án phí: Ông Nguyễn Minh N chịu 3.994.921 đồng án phí dân sự sơ thẩm. H lại cho Ngân hàng thương mại cổ phần S số tiền tạm ứng án phí 1.800.000 đồng theo Biên lai thu số 0014062 ngày 18/02/2025 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An.
- Về quyền kháng cáo: Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án được tống đạt hợp lệ.
- Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Tô Cẩm Hương |
Bản án số 52/2025/DS – ST ngày 29/05/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẦN GIUỘC, TỈNH LONG AN về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số bản án: 52/2025/DS – ST
- Quan hệ pháp luật: tranh chấp Hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 29/05/2025
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẦN GIUỘC, TỈNH LONG AN
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ngân hàng thương mại cổ phần S "Hợp đồng tín dụng" Nguyễn Minh N
