TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỚI BÌNH TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 52/2024/HNGĐ-ST
Ngày 23 tháng 4 năm 2024
“V/v xin ly hôn”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỚI BÌNH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
| Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: | Bà Phạm Kim Cương. |
| Các Hội thẩm nhân dân | Ông Đặng Minh Việt |
| Ông Đinh Chí Hiển | |
| - Thư ký phiên tòa: | Bà Đỗ Hồng N – Là thư ký Toà án nhân dân huyện Thới Bình. |
Ngày 23 tháng 4 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Thới Bình xét xử sơ thẩm vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 07/2024/TLST- HNGĐ ngày 09 tháng 01 năm 2024 về việc yêu cầu xin ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 107/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 08 tháng 4 năm 2024 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Huỳnh Quỳnh N, sinh năm 1996 (có mặt)
Địa chỉ cư trú: Ấp CN, xã T, huyện ĐD, tỉnh Cà Mau.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1989 (xin vắng mặt)
Địa chỉ cư trú: Ấp CS, xã K, huyện TB, tỉnh Cà Mau
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Nguyên đơn Huỳnh Quỳnh N trình bày tại đơn khởi kiện như sau:
Về hôn nhân: Chị và anh Nguyễn Văn Đ chung sống với nhau và có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã T, huyện ĐD, tỉnh Cà Mau vào ngày 30/01/2015. Trong thời gian chung sống đến nay hai vợ chồng có nhiều mâu thuẫn, xung đột gia đình xãy ra không hàn gắn được. Nên chị và anh Đ đã ly thân từ năm 2017 đến nay. Chị xác định hiện vợ chồng chung sống không còn hạnh phúc nên chị yêu cầu ly hôn với anh Nguyễn Văn Đ.
Về con chung: Chị và anh Nguyễn Văn Đ có 01 con chung tên Nguyễn Nhã N, sinh ngày 12/12/2014. Hiện con đang sống cùng chị. Khi ly hôn chị yêu cầu nuôi con chung và không yêu cầu anh Đ cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Chị và anh Đ không có tài sản chung.
Về nợ chung: Chị và anh Đ không có nợ chung.
- Bị đơn anh Nguyễn Văn Đ có văn bản trình bày ý kiến: Anh và chị Huỳnh Quỳnh N chung sống và có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã T, huyện ĐD, tỉnh Cà Mau vào ngày 30/01/2015. Quá trình sống chung vợ chồng có mâu thuẫn không hợp nhâu nên nay chị N xin ly hôn anh đồng ý.
Về con chung: Anh và chị N có 01 con chung tên Nguyễn Nhã N, sinh ngày 12/12/2014, con đang sống cùng chị N. Khi ly hôn anh thống nhất giao con chung cho chị N nuôi dưỡng. Anh không cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung, nợ chung: Không có.
Đồng thời, gì điều kiện đi làm ở xa nên anh xin hoà giải và xét xử vắng mặt.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Nội dung tranh chấp giữa chị Huỳnh Quỳnh N với anh Nguyễn Văn Đ được xác định là tranh chấp về ly hôn, bị đơn anh Nguyễn Văn Đ có nơi cư trú tại xã K, huyện TB nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Thới Bình theo quy định tại khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35 và khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về thủ tục tố tụng: Bị đơn anh Nguyễn Văn Đ có văn bản xin xét xử vắng mặt, nên Hội đồng xét xử, xét xử vắng mặt anh Đ theo quy định tại các Điều 227, 228 Bộ luật tố Tụng dân sự.
[2] Về hôn nhân: Chị Huỳnh Quỳnh N và anh Nguyễn Văn Đ xác lập quan hệ vợ chồng vào năm 2015, có đăng ký kết hôn tại ủy ban nhân dân xã T, huyện ĐD, tỉnh Cà Mau theo quy định của pháp luật nên hôn nhân của anh chị được công nhận là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật bảo vệ. Hiện chị N yêu cầu xin ly hôn với anh Đ. Theo lời trình bày của chị N do vợ chồng sống không hợp nhau, và có nhiều mâu thuẫn không thể hàn gắn. Chị N và anh Đ đã ly thân từ năm 2017 đến nay. Anh Đ có ý kiến là thống nhất ly hôn. Hội đồng xét xử xét thấy, cuộc sống chung giữa chị N và anh Đ mâu thuẫn trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, hiện chị N xin ly hôn, anh Đ cũng đồng ý. Do đó, có cơ sở chấp nhận lời trình bày và yêu cầu của chị N về việc xin ly hôn với anh Đ.
[3] Về con chung: Chị Huỳnh Quỳnh N và anh Nguyễn Văn Đ có 01 con chung tên Nguyễn Nhã Ng, sinh ngày 12/12/2014, hiện hai con đang sống cùng chị N. Khi ly hôn chị N yêu cầu nuôi cháu Nguyên, anh Đ cũng thống nhất, cháu N cũng có ý kiến sống cùng chị N. Xét thấy, việc thoả thuận giao cháu Nguyên cho chị N nuôi là phù hợp với ý kiến nguyện vọng của cháu nên được chấp nhận.
Về cấp dưỡng nuôi con: Chị N không đặt ra yêu cầu anh Đ cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Anh Nguyễn Văn Đ không trực tiếp nuôi con, Nng có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.
[4] Về tài sản chung: Chị N, anh Đ khai không có tài sản chung nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
[5] Về nợ chung: Chị N, anh Đ khai không nợ ai nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
[6] Án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình: Chị N phải chịu theo quy định.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 28, 35, 147, 207, 227, 228, 271, 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; các Điều 51, 56, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của chị Huỳnh Quỳnh N về việc xin ly hôn với anh Nguyễn Văn Đ.
Về con chung: Giao con chung chung tên Nguyễn Nhã N, sinh ngày 12/12/2014 đang sống cùng chị N cho chị Huỳnh Quỳnh N tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng, không đặt ra việc cấp dưỡng nuôi con.
Anh Nguyễn Văn Đ không trực tiếp nuôi con, Nng có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.
Về tài sản chung; nợ chung: Hội đồng xét xử không xem xét.
Án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình là 300.000 đồng, chị Huỳnh Quỳnh N phải chịu. Chị N đã nộp tạm ứng án phí số tiền 300.000 đồng theo biên lai số 0015924 vào ngày 09/01/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Thới Bình được đối trừ, chị N đã nộp đủ.
Trường hợp bản án được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Chị Huỳnh Quỳnh N có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Anh Nguyễn Văn Đ có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Nơi nhận:
| TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Phạm Kim Cương |
Bản án số 52/2024/HNGĐ-ST ngày 23/04/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỚI BÌNH về hôn nhân gia đình (ly hôn)
- Số bản án: 52/2024/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Hôn nhân gia đình (Ly hôn)
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 23/04/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỚI BÌNH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Huỳnh Quỳnh N xin ly hôn với Nguyễn Văn Đ
