Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ NHA TRANG

TỈNH KHÁNH HÒA

Bản án số: 52 /2024/HNGĐ-ST

Ngày: 22/4/2024

V/v: “Tranh chấp về ly hôn”

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ NHA TRANG

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Liên;

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Lưu Văn Có

Bà Lê Nguyễn Thái Minh

Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Viết Lãm - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Nha Trang.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Nha Trang tham gia phiên tòa:

Ông Nguyễn Thanh Bình - Kiểm sát viên.

Ngày 22 tháng 4 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Nha Trang xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 1057/2023/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 10 năm 2023 về việc “Tranh chấp về Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 26/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 01 tháng 4 năm 2024; Quyết định hoãn phiên tòa số 27/2024/QĐST-HNGĐ ngày 17 tháng 4 năm 2024; giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Bùi Tấn B; sinh năm 1968

Địa chỉ thường trú: Thôn P, xã P, thành phố N, tỉnh Khánh Hòa; có mặt

- Bị đơn: Bà Phạm Thị Như H; sinh năm 1965

Địa chỉ thường trú: Thôn P, xã P, thành phố N, tỉnh Khánh Hòa; có mặt

NỘI DUNG VỤ ÁN

Theo đơn khởi kiện, các bản tự khai, các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ, tại phiên tòa, nguyên đơn trình bày:

Ông Bùi Tấn B và bà Phạm Thị N Hòa kết hôn tự nguyện vào năm 1992, đăng ký kết hôn tại UBND xã P, thành phố N. Trong thời gian chung sống vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn kéo dài. Ông B thực sự không còn tình cảm với bà H nên yêu cầu ly hôn.

Về con chung: Ông B và bà H có 03 con chung là Bùi Thị Thảo N1, sinh năm 1992; Bùi Thiện D, sinh năm 1997; Bùi Thiện C, sinh năm 2002. Các con chung đều đã trưởng thành.

Về tài sản chung, nợ chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Bị đơn bà Phạm Thị Như H trình bày tại các tài liệu có trong hồ sơ và tại phiên tòa:

H thống nhất với lời khai của ông B về thời gian kết hôn và điều kiện kết hôn. Do bà Phạm Thị Như H là người có Đ Công Giáo nên bà H không đồng ý ly hôn ông Bùi Tấn B. Bà H không yêu cầu hòa giải và cũng không giao nộp chứng cứ gì. Bà H đề nghị được vắng mặt trong các thủ tục tố tụng của Tòa án liên quan đến vụ án này.

Về con chung: Ông B và bà H có 03 con chung như ông B trình bày là đúng. Các con chung đều đã trưởng thành.

Về tài sản chung, nợ chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Đại diện Viện kiểm sát phát biểu tại phiên tòa: Tòa án nhân dân thành phố Nha Trang thụ lý giải quyết vụ kiện là đúng thẩm quyền, có căn cứ, đúng pháp luật. Việc tống đạt các văn bản tố tụng cho đương sự đúng quy định. Các tài liệu, chứng cứ đã được Hội đồng xét xử thẩm tra, xem xét công khai tại phiên tòa. Về nội dung vụ án: Căn cứ Điều 56, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1]. Về quan hệ hôn nhân: Ông Bùi Tấn B và bà Phạm Thị N Hòa kết hôn tự nguyện vào năm 1992, có đăng ký kết hôn nên đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp. Trong thời gian chung sống đã phát sinh mâu thuẫn. Ông B không còn tình cảm với bà H nên yêu cầu được ly hôn.

Xét thấy, tình trạng mâu thuẫn vợ chồng giữa các bên đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Yêu cầu ly hôn của nguyên đơn là chính đáng, có căn cứ phù hợp với Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

[2]. Về con chung: Ông B và bà H có 03 con chung là Bùi Thị Thảo N1, sinh năm 1992; Bùi Thiện D, sinh năm 1997; Bùi Thiện C, sinh năm 2002. Các con chung đều đã trưởng thành, nên Tòa án không xem xét.

[3]. Về tài sản chung, nợ chung: Ông B và bà Hòa K yêu cầu nên không xét.

[4]. Về án phí: Nguyên đơn phải nộp 300.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

1. Tuyên xử:

Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn; Ông Bùi Tấn B được ly hôn bà Phạm Thị Như H

Về con chung: Các con chung đều đã trưởng thành, nên Tòa án không xem xét.

Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu nên không xem xét.

2. Về án phí: Ông Bùi Tấn B phải nộp 300.000 đồng tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0000247 ngày 26 tháng 10 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Nha Trang. Ông B đã nộp đủ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.

3. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn được quyền kháng cáo bản án hôn nhân gia đình sơ thẩm trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.

Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- TAND tỉnh Khánh Hòa;

- VKSND tỉnh Khánh Hòa;

- VKSND Tp. Nha Trang;

- CCTHADS Tp. Nha Trang;

- Các đương sự;

- UBND xã Phước Đồng, thành phố Nha Trang,

tỉnh Khánh Hòa (ĐKKH ngày 10/12/1992 );

- Lưu hồ sơ, án văn.

THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Lê Thị Liên

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 52/2024/HNGĐ-ST ngày 22/04/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ NHA TRANG, TỈNH KHÁNH HÒA về tranh chấp về ly hôn

  • Số bản án: 52/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 22/04/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ NHA TRANG, TỈNH KHÁNH HÒA
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: chấp nhận yêu cầu
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger