Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN U MINH

TỈNH CÀ MAU

Bản án số: 52/2024/HNGĐ-ST

Ngày: 17-5-2024

V/v “Tranh chấp hôn nhân và

gia đình”.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN U MINH, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Hoài Hận

- Các Hội thẩm nhân dân.

Ông Trần Thanh Thía

Ông Huỳnh Việt Bắc.

- Thư ký phiên tòa: Bà Dương Như Ý, là Thư ký Tòa án nhân dân huyện U Minh, tỉnh Cà Mau.

Ngày 17 tháng 5 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện U Minh, tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 168/2024/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 5 năm 2024 về tranh chấp hôn nhân và gia đình, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 75/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 03 tháng 5 năm 2024 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Bé T, sinh năm 1983 (xin vắng mặt)

Địa chỉ cư trú: Ấp G, xã K, huyện U, tỉnh Cà Mau.

Nơi ở hiện nay: Ấp B, xã K, huyện U, tỉnh Cà Mau.

- Bị đơn: Anh Phạm Văn L, sinh năm 1980 (xin vắng mặt)

Địa chỉ cư trú: Ấp G, xã K, huyện U, tỉnh Cà Mau.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Quá trình tham gia tố tụng nguyên đơn chị Nguyễn Bé T trình bày: Năm 2006 được sự đồng ý của hai bên gia đình nên chị và anh Phạm Văn L tự nguyện chung sống với nhau. Đến tháng 12 năm 2015 đăng ký kết hôn theo quy định. Trong thời gian chung sống, vợ chồng luôn bất đồng quan điểm sống, bất đồng ý kiến, nên thường xuyên cự cãi. Nay chị nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, nên yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn với anh Phạm Văn L; Về con chung, có 02 con chung tên Phạm Như Ý, sinh ngày 16/10/2006 và Phạm Quốc V, sinh ngày 24/10/2012. Khi ly hôn con có nguyện vọng sống với chị thì chị đồng ý nuôi dưỡng, nếu con có nguyện vọng sống với anh L thì chị đồng ý giao con cho anh L trực tiếp nuôi dưỡng và không đặt ra vấn đề cấp dưỡng nuôi con; Về tài sản chung, tự thoả thuận; Về nợ chung, không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Đồng thời, chị T có đơn đề nghị Toà án xét xử vắng mặt.

* Tại đơn trình bày ý kiến ngày 15 tháng 5 năm 2024 bị đơn anh Phạm Văn L trình bày: Anh với chị T tự nguyện chung sống với nhau và tổ chức đám cưới vào năm 2006, năm 2015 có đăng ký kết hôn theo quy định. Vợ chồng chung sống không hạnh phúc do bất đồng quan điểm sống, bất đồng ý kiến. Nay chị T yêu cầu ly hôn thì anh đồng ý ly hôn với chị T. Về con chung, anh yêu cầu được trực tiếp nuôi 02 người con chung và không yêu cầu chị T cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung, tự thoả thuận; Về nợ chung, không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Đồng thời, anh L có đơn đề nghị Toà án tiến hành xét xử vắng mặt.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về tố tụng: Chị Nguyễn Bé T khởi kiện yêu cầu ly hôn đối với anh Phạm Văn L là tranh chấp hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện U Minh theo quy định tại khoản 1 Điều 28; khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Chị T, anh L có đơn xin xét xử vắng mặt, Tòa án căn cứ vào khoản 1 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt chị T và anh L.

Về quan hệ hôn nhân: Chị T với anh L tự nguyện chung sống với nhau vào năm 2006, đến ngày 31/12/2015 đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã K, huyện U, tỉnh Cà Mau. Do đó, hôn nhân giữa chị T với anh L là hôn nhân hợp pháp được pháp luật bảo vệ. Chị T yêu cầu ly hôn và anh L đồng ý ly hôn với chị T. Từ đó, cho thấy mâu thuẫn giữa chị T với anh L đã trầm trọng, quan hệ hôn nhân không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, Hội đồng xét xử cho chị T với anh L ly hôn với nhau.

Về con chung: Xét thấy 02 người con chung tên Phạm Như Ý và Phạm Quốc V hiện đang sống chung với anh L và có nguyện vọng sống chung với anh L. Mặt khác, anh L đồng ý trực tiếp nuôi 02 người con chung. Do đó, để đảm bảo cho con chung phát triển ổn định tâm sinh lý, nên Hội đồng xét xử giao 02 người con chung tên Phạm Như Ý và Phạm Quốc V cho anh L trực tiếp nuôi dưỡng.

Về nghĩa vụ cấp dưỡng: Anh L không yêu cầu chị T cấp dưỡng nuôi con, nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Về tài sản chung: Chị T với anh L xác định tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

Về nợ chung: Chị T với anh L xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

Về án phí: Án phí hôn nhân và đình sơ thẩm chị T phải nộp 300.000 đồng.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ: khoản 1 Điều 28; điểm a, khoản 1 Điều 35; điểm a, khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; khoản 1 Điều 227; Điều 271 và Điều 280 của Bộ luật tố tụng dân sự; Các Điều 53, 56, 57, 58 của Luật hôn nhân và gia đình; khoản 5, khoản 6 Điều 27, Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

* Tuyên xử:

  1. Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị Nguyễn Bé T với anh Phạm Văn L.
  2. Về con chung: Giao 02 người con chung tên Phạm Như Ý, sinh ngày 16/10/2006 và Phạm Quốc V, sinh ngày 24/10/2012 cho anh Phạm Văn L tiếp tục, trực tiếp nuôi dưỡng. Chị Nguyễn Bé T có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.
  3. Về án phí: Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm chị Nguyễn Bé T phải nộp số tiền 300.000 đồng, ngày 03 tháng 5 năm 2024 chị T đã dự nộp tạm ứng án phí số tiền 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006405 của Chi cục thi hành án dân sự huyện U Minh, tỉnh Cà Mau được đối trừ chuyển thu án phí.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Án xử sơ thẩm chị Nguyễn Bé T, anh Phạm Văn L có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Nguyễn Hoài H

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 52/2024/HNGĐ-ST ngày 17/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN U MINH, TỈNH CÀ MAU về tranh chấp hôn nhân và gia đình

  • Số bản án: 52/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hôn nhân và gia đình
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 17/05/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN U MINH, TỈNH CÀ MAU
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Bà Thi yêu cầu ly hôn với ông Liêm
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger