Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bản án số: 5179/2024/HNGĐ-ST

Ngày: 12/11/2024.

Về việc “Ly hôn”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC,

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Danh Đời.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Cao Quốc Hưng;

Bà Phạm Thị Ngọc Dưỡng.

- Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Bà Võ Thị Thu Hà – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Ngọc Bích – Kiểm sát viên.

Ngày 12 tháng 11 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh, xét xử sơ thẩm công khai Vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 1760/2024/TLST-HNGĐ ngày 14/8/2024 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 8955/2024/QĐXXST-DS ngày 12/9/2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 1122/2024/QĐST-DS ngày 16/10/2024, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị Ngọc S, sinh năm 1992; Căn cước công dân số: [...]. Địa chỉ: I Đường E, Khu phố D, phường T, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh (có mặt).

- Bị đơn: Ông Võ Thành D, sinh năm 1979; Căn cước công dân số: [...]. Địa chỉ: I Đường E, Khu phố D, phường T, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh, (vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo nội dung Đơn khởi kiện, bản tự khai, nguyên đơn bà Huỳnh Thị Ngọc S trình bày: Về quan hệ hôn nhân, bà S và ông Võ Thành D kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn theo quy định và được Ủy ban nhân dân xã L, huyện C, tỉnh Tiền Giang cấp Giấy Chứng nhận kết hôn số 33/2020, đăng ký ngày 29/4/2020. Sau khoảng thời gian chung sống hạnh phúc, cuộc sống vợ chồng vài năm gần đây xảy ra nhiều mâu thuẫn không thể giải hòa, hai người bất đồng quan điểm sống, sau đó hai vợ chồng sống ly thân một thời gian dài cho đến nay. Bà S xác nhận hiện nay tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên bà đề nghị Tòa án giải quyết cho ly hôn với ông Võ Thành D.

Về con chung: Bà S khai bà và ông D có 01 người con chung tên Võ Thái T (sinh ngày 10/9/2020). Bà S yêu cầu Tòa án giao con chung cho bà trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục sau ly hôn. Bà không yêu cầu ông D cấp cấp dưỡng cho con.

Về tài sản chung: Bà S trình bày hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Bà S trình bày không có, không yêu cầu giải quyết.

- Bị đơn ông Võ Thành D đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến Tòa án để giải quyết vụ án nhưng ông T1 không đến nên không ghi nhận được ý kiến trình bày.

Tại phiên tòa:

- Nguyên đơn trình bày: Vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận cho ly hôn với ông Võ Thành D và cho bà được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung - cháu Võ Thái T; bà không yêu cầu ông D cấp dưỡng cho con; bà xác định hai bên tự thỏa thuận tài sản chung; hai bên không có nợ chung nên không yêu cầu giải quyết.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến:

+ Về thủ tục tố tụng: Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng xét xử, đương sự đã chấp hành đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự trong quá trình thụ lý sơ thẩm và xét xử. Về phía các đương sự đã thực hiện đầy đủ các quyền của mình theo Bộ luật tố Tụng dân sự năm 2015.

+ Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ các Điều 56, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn: Cho bà Huỳnh Thị Ngọc S ly hôn với ông Võ Thành D; giao con chung cháu Võ Thái T cho bà S trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục; bà S không yêu cầu ông D cấp dưỡng; tài sản chung tự thỏa thuận; nợ chung do nguyên đơn không yêu cầu nên không xem xét giải quyết; nguyên đơn chịu án phí theo quy định.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

  1. [1] Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền thụ lý, giải quyết vụ án: Xét thấy, nguyên đơn - bà Huỳnh Thị Ngọc S khởi kiện yêu cầu ly hôn với bị đơn - ông Võ Thành D, do đó căn cứ khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 (sau đây viết là BLTTDS) thì quan hệ tranh chấp trong vụ án là tranh chấp “Ly hôn”. Bị đơn đang cư ngụ tại thành phố T nên căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 BLTTDS, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức.

  2. [2] Về thủ tục tố tụng: Bị đơn – ông Võ Thành D đã được Toà án triệu tập phiên toà hợp lệ lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không có lý do, do đó căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228 của BLTTDS, Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt bị đơn.

  3. [3] Đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, Hội đồng xét xử xét thấy:

    - Về quan hệ hôn nhân: Qua lời trình bày của nguyên đơn và các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, có cơ sở xác định: Nguyên đơn và bị đơn là vợ chồng có đăng ký kết hôn theo Giấy Chứng nhận kết hôn số 33/2020, đăng ký ngày 29/4/2020 tại Ủy ban nhân dân xã L, huyện C, tỉnh Tiền Giang. Tại thời điểm đăng ký kết hôn, hai bên có đủ điều kiện kết hôn theo quy định nên quan hệ hôn nhân giữa hai người là hôn nhân hợp pháp.

    Sau thời gian chung sống, hai bên phát sinh nhiều mâu thuẫn không thể giải hòa, nguyên đơn và bị đơn đã sống ly thân. Sau khi thụ lý vụ án, Toà án đã triệu tập, thông báo hợp lệ cho bị đơn để giải quyết vụ án nhưng bị đơn đều vắng mặt không có lý do, đều đó chứng tỏ bị đơn không mong muốn tìm giải pháp để hàn gắn tình trạng mâu thuẫn của vợ chồng. Xét thấy giữa hai bên đã không còn cuộc sống vợ chồng, tình cảm vợ chồng cũng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, căn cứ khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, Hội đồng xét xử có cơ sở chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn về việc cho nguyên đơn ly hôn với bị đơn theo quy định.

    - Về con chung: Nguyên đơn và bị đơn có 01 (một) người con chung tên: Võ Thái T (sinh ngày 10/9/2020); không ai có con riêng, không nhận nuôi con nuôi.

    Nguyên đơn yêu cầu sau khi ly hôn, giao con chung cho nguyên đơn được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục và không yêu cầu bị đơn cấp dưỡng.

    Xét thấy, cháu Thái T hiện chưa đủ 07 tuổi, từ khi cha mẹ ly thân cháu sống chung với mẹ cho đến nay. Nguyên đơn cũng là người có công việc và thu nhập ổn định nên đảm bảo đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; quá trình giải quyết vụ án, giữa nguyên đơn và bị đơn không có thỏa thuận nào khác liên quan đến quyền trực tiếp nuôi con. Do đó, để không làm xáo trộn cuộc sống hiện tại của cháu Thái T, tạo mọi điều kiện tốt nhất cho con chung được phát triển toàn diện về thể chất lẫn tinh thần, đảm bảo quyền và lợi ích mọi mặt của con chung chưa thành niên khi cha mẹ ly hôn; căn cứ khoản 2 Điều 81 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, Hội đồng xét xử xét thấy yêu cầu khởi kiện nêu trên của nguyên đơn là có cơ sở chấp nhận, giao con chung - cháu Võ Thái T cho nguyên đơn trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục theo quy định.

    - Về cấp dưỡng: Nguyên đơn không yêu cầu bị đơn thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng cho con chung, do đó Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết. Tạm hoãn việc cấp dưỡng cho con đối với bị đơn cho đến khi phát sinh yêu cầu hoặc nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định.

    - Về tài sản chung: Nguyên đơn xác định hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết; bị đơn cũng không có ý kiến nên Hội đồng xét xử không xem xét.

    - Về nợ chung: Nguyên đơn xác định không có, không yêu cầu giải quyết; bị đơn cũng không có ý kiến nên Hội đồng xét xử không xem xét.

  4. [4] Án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân gia đình là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, nguyên đơn bà Đinh Thị L phải chịu theo quy định của pháp luật.

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228; khoản 1 Điều 273 và Điều 280 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;

Căn cứ các Điều 51; khoản 1 Điều 56; Điều 57; Điều 58; Điều 81; Điều 82; Điều 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014;

Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội Khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án,

Tuyên xử:

  1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn - bà Huỳnh Thị Ngọc S.

    1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Huỳnh Thị Ngọc S ly hôn với ông Võ Thành D.

      Quan hệ hôn nhân giữa bà Huỳnh Thị Ngọc S và ông Võ Thành D (theo Giấy Chứng nhận kết hôn số 33/2020, đăng ký ngày 29/4/2020 tại Ủy ban nhân dân xã L, huyện C, tỉnh Tiền Giang) chấm dứt kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật.

    2. Về con chung: Bà Huỳnh Thị Ngọc S và ông Võ Thành D có 01 (một) người con chung tên: Võ Thái T (sinh ngày 10/9/2020). Giao con chung cho bà Huỳnh Thị Ngọc S trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục.

      Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

      Cha, mẹ trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con thực hiện các nghĩa vụ này, yêu cầu người không trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

      Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được pháp luật quy định, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.

    3. Về cấp dưỡng: Tạm hoãn việc cấp dưỡng cho con đối với ông Võ Thành D cho đến khi phát sinh yêu cầu hoặc nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định.

    4. Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không xem xét giải quyết.

    5. Về nợ chung: Không có, không xem xét giải quyết.

  2. Án phí dân sự sơ thẩm: Án phí sơ thẩm về ly hôn là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, bà Huỳnh Thị Ngọc S phải chịu nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm 300.000 (ba trăm nghìn) đồng mà bà S đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0027967 ngày 02/8/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà S đã nộp đủ án phí.

  3. Về quyền, thời hạn kháng cáo: Nguyên đơn được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết. Viện kiểm sát được quyền kháng nghị bản án theo quy định pháp luật.

  4. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Nơi nhận:

  • - Tòa án nhân dân TP.Hồ Chí Minh;
  • - Viện kiểm sát nhân dân TP. Hồ Chí Minh;
  • - Viện kiểm sát nhân dân TP.Thủ Đức;
  • - Chi cục Thi hành án dân sự TP. Thủ Đức;
  • - UBND X.Long Hưng, H.Châu Thành, Tiền Giang;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu: VP, hồ sơ vụ án, (Đ-Hà), 12.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

(Đã ký)

Danh Đời

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 5179/2024/HNGĐ-ST ngày 12/11/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về ly hôn

  • Số bản án: 5179/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 12/11/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger