Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bản án số: 5152/2024/DS – ST

Ngày: 08 – 11 - 2024

V/v: “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Hồ Thị Thu Hiền

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Ông Phạm Văn Khuyến
  2. Ông Trần Đăng Vạn

- Thư ký phiên tòa: Bà Đoàn Thị Xuân - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Tuyến – Kiểm sát viên.

Ngày 08 tháng 11 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 1078/2024/TLST–DS ngày 23 tháng 5 năm 2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 8549/2024/QĐXXST - DS ngày 10 tháng 10 năm 2024, giữa các đương sự:

  1. Nguyên đơn: Công ty T1 (Việt Nam)

    Địa chỉ: I P, phường B, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh

    Người đại diện theo ủy quyền:

    Bà Lâm Thị Thùy D, sinh năm 2000

    Thường trú: Ấp L, xã L, Thị xã L, Tỉnh Hậu Giang.

    Địa chỉ liên lạc: Phòng số 401, Tầng D, Tòa nhà số G T, phường T, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh (có đơn xin vắng mặt)

  2. Bị đơn: Ông Trần Võ L, sinh năm 1992

    Địa chỉ: 3 Đ, phường P, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh (vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện và lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn bà Lâm Thị Thùy D trình bày:

Ngày 02/11/2022, Công ty T1 (Việt Nam) (sau đây gọi tắt là Công ty T1) ký Đề nghị vay vốn kiêm Hợp đồng tín dụng số 3880269 (sau đây gọi tắt là Hợp đồng tín dụng) về việc cấp tín dụng cho ông Trần Võ L với khoản vay trị giá 32.310.000 đồng, bao gồm khoản vay 30.000.000 đồng và bảo hiểm là 2.310.000 đồng, mục đích vay tiêu dùng cá nhân, lãi suất cho vay trong hạn là 4%/tháng (tương ứng 48%/năm), lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất cho vay trong hạn, lãi suất chậm trả là 10%/năm tính trên số dư nợ lãi chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Sau khi ký kết, Công ty T1 đã giải ngân theo đúng quy định trong Hợp đồng tín dụng cho ông L. Theo Hợp đồng tín dụng, ông L có nghĩa vụ thanh toán hàng tháng với số tiền 2.118.175 đồng trong kỳ hạn 24 tháng kể từ ngày 05/12/2022 đến ngày 05/11/2024.

Kể từ ngày được giải ngân, ông L đã thanh toán 22.290.470 đồng (Gồm tiền gốc: 9.819.715 đồng, T lãi: 12.350.755 đồng và phí thu hộ: 120.000 đồng) cho Công ty. Kể từ ngày 05/09/2023 ông L đã không thanh toán theo nghĩa vụ hợp đồng đối với khoản vay mà phía Công ty T1 đã giải ngân.

Công ty T1 đã tiến hành liên hệ qua điện thoại đề nghị ông L thực hiện nghĩa vụ thanh toán của mình theo hợp đồng. Đồng thời, Công ty T1 cũng đã gửi thư đề nghị thực hiện nghĩa vụ thanh toán, để thông báo trực tiếp cho ông L biết về việc hoàn thành nghĩa vụ thanh toán theo hợp đồng. Tuy nhiên, ông L vẫn không có bất kỳ hành động thực tế nào thực hiện nghĩa vụ thanh toán theo hợp đồng cho phía Công ty T1.

Do đó, Công ty T1 (Việt Nam) khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết: Buộc ông Trần Võ L phải thanh toán cho Công ty T1 (Việt Nam) tổng số tiền tạm tính đến ngày 08/11/2024 là 37.566.899 đồng. Trong đó, bao gồm:

  • - Số dư nợ gốc còn lại chưa thanh toán: 22.490.285 đồng.
  • - Số tiền lãi trong hạn: 6.550.040 đồng.
  • - Số tiền lãi quá hạn: 8.015.735 đồng.
  • - Số tiền lãi chậm trả: 510.839 đồng.

Ngoài ra, ông Trần Võ L còn phải có trách nhiệm thanh toán khoản lãi phát sinh từ ngày 08/11/2024 cho đến khi trả hết nợ vay theo lãi suất quy định tại Hợp đồng.

Bị đơn ông Trần Võ L đã được Toà án tống đạt hợp lệ Thông báo thụ lý vụ án, Giấy triệu tập đến làm việc, Thông báo tham gia các phiên họp kiểm tra việc giao nộp chứng cứ, tiếp cận, công khai chứng cứ và hoà giải, tham gia các phiên toà xét xử nhưng ông L vắng mặt trong tất cả các buổi làm việc và vắng mặt tại các phiên toà xét xử không có lý do.

Tại phiên tòa:

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn bà Lâm Thị Thùy D có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.

Bị đơn ông Trần Võ L đã được Toà án tống đạt hợp lệ quyết định đưa vụ án ra xét xử, quyết định hoãn phiên tòa để tham gia các phiên toà xét xử nhưng ông L vắng mặt không có lý do.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh phát biểu ý kiến: Trong quá trình giải quyết vụ án, Thẩm phán, Thư ký và Hội đồng xét xử đã thực hiện việc cấp, tống đạt đầy đủ các văn bản tố tụng và tiến hành giải quyết vụ án đúng nhiệm vụ, quyền hạn, đúng trình tự, thủ tục của Bộ luật Tố tụng dân sự. Nguyên đơn thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình đúng theo quy định của pháp luật. Bị đơn không thực hiện đúng nghĩa vụ theo quy định của pháp luật. Đồng thời, Đại diện Viện kiểm sát nhận định yêu cầu của nguyên đơn là có căn cứ và đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn, bị đơn phải chịu án phí theo quy định pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1]. Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án:

Công ty T1 (Việt Nam) yêu cầu ông Trần Võ L phải trả cho Công ty số tiền mà ông L đã vay theo Hợp đồng tín dụng số 3880269 ngày 02/11/2022. Đây là vụ án “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” và bị đơn có nơi cư trú tại thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.

[2]. Về thủ tục tố tụng: Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn bà Lâm Thị Thùy D có đơn xin vắng mặt tại phiên tòa, bị đơn ông Trần Võ L đã được triệu tập hợp lệ để tham gia phiên tòa nhưng vắng mặt không có lý do. Căn cứ Điều 227, Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự theo quy định pháp luật.

[3]. Về yêu cầu của nguyên đơn:

Đối với yêu cầu buộc ông Trần Võ L phải thanh toán cho Công ty T1 (Việt Nam) tổng số tiền tính đến ngày 08/11/2024 là 37.566.899 đồng. Trong đó, bao gồm: nợ gốc: 22.490.285 đồng, tiền lãi trong hạn: 6.550.040 đồng, tiền lãi quá hạn: 8.015.735 đồng, tiền lãi chậm trả: 510.839 đồng, Hội đồng xét xử xét thấy:

Tại bản Đề nghị vay vốn kiêm Hợp đồng tín dụng số 3880269 ngày 02/11/2022, thể hiện ông Trần Võ L đề nghị Công ty T1 (Việt Nam) cho vay tổng số tiền 32.310.000 đồng bao gồm khoản vay 30.000.000 đồng và bảo hiểm là 2.310.000 đồng.

Ngày 03/11/2022, Công ty T1 đã chuyển vào tài khoản của ông Trần Võ L số tiền 30.000.000 đồng theo phiếu báo nợ, số giao dịch FT22307090044305, số tham chiếu 200315380233172.000001. Tại Giấy chứng nhận bảo hiểm tai nạn nhóm người vay, số hợp đồng: MAFC/TNNNV/20221104/00001586 ngày 03/11/2022 thể hiện ông Trần Võ L mua bảo hiểm tại Tổng Công ty Cổ phần B với số tiền là 2.310.000 đồng và Giấy chứng nhận quyền sử dụng chứng thư số FPT-CA. Như vậy, có cơ sở để xác định ông Trần Võ L có vay của Công ty T1 số tiền 32.310.000 đồng.

Tại bảng báo cáo lịch sử thanh toán hợp đồng tín dụng thể hiện từ ngày 05/12/2022 đến ngày 04/9/2023, ông Trần Võ L đã trả cho Công ty T1 số tiền 22.290.470 đồng (gồm tiền gốc: 9.819.715 đồng, T lãi: 12.350.755 đồng và phí thu hộ: 120.000 đồng). Do đó, Hội đồng xét xử xét thấy có cơ sở chấp nhận yêu cầu của Công ty T1 buộc ông Trần Võ L phải trả số tiền nợ gốc là 22.490.285 đồng.

Đối với yêu cầu về tiền lãi: Căn cứ Điều 91 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010 quy định: “Tổ chức tín dụng và khách hàng có quyền thỏa thuận về lãi suất, phí cấp tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật”; Căn cứ vào Điều 8 của bản Đề nghị vay vốn kiêm Hợp đồng tín dụng số 3880269 ngày 02/11/2022 thì toàn bộ yêu cầu của Công ty T1 về việc yêu cầu ông Trần Võ L trả số tiền lãi tính đến ngày 08/11/2024 bao gồm tiền lãi trong hạn: 6.550.040 đồng, tiền lãi quá hạn: 8.015.735 đồng, tiền lãi chậm trả: 510.839 đồng, ngoài ra ông Trần Võ L còn phải chịu khoản lãi phát sinh từ ngày 09/11/2024 cho đến khi trả hết nợ vay theo lãi suất quy định tại Hợp đồng là có cơ sở nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

[4]. Xét, đề nghị của Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức phù hợp với các nhận định nêu trên của Hội đồng xét xử nên chấp nhận.

[5]. Về án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, do yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được chấp nhận nên bị đơn phải chịu án phí dân sự có giá ngạch trên số tiền phải trả là (37.566.899 đồng x 5%) = 1.878.345 đồng (một triệu, tám trăm bảy mươi tám nghìn, ba trăm bốn mươi lăm đồng), nguyên đơn không phải chịu án phí do đó trả lại cho nguyên đơn số tiền tạm ứng đã nộp.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; Điều 227, Điều 228, Điều 271, Điều 273 và khoản 1 Điều 280 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Căn cứ khoản 1 Điều 357, Điều 463, Điều 466 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Căn cứ Điều 4, Điều 91 và Điều 95 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010 (đã sửa đổi bổ sung năm 2017).

Căn cứ khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ Luật Thi hành án dân sự năm 2008, đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014.

Tuyên xử:

  1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Công ty T1 (Việt Nam).

    Buộc ông Trần Võ L phải trả cho Công ty T1 (Việt Nam) tổng số tiền tính đến ngày 08/11/2024 là 37.566.899 đồng (ba mươi bảy triệu, năm trăm sáu mươi sáu nghìn, tám trăm chín mươi chín đồng). Trong đó, bao gồm: nợ gốc: 22.490.285 đồng, tiền lãi trong hạn: 6.550.040 đồng, tiền lãi quá hạn: 8.015.735 đồng, tiền lãi chậm trả: 510.839 đồng. Trả một lần ngay khi bản án của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

    Kể từ ngày 09/11/2024, ông Trần Võ L còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số 3880269 ngày 02/11/2022 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này.

  2. Về án phí dân sự sơ thẩm:

    Ông Trần Võ L phải chịu tiền án phí sơ thẩm là 1.878.345 đồng (một triệu, tám trăm bảy mươi tám nghìn, ba trăm bốn mươi lăm đồng).

    Trả lại cho Công ty T1 (Việt Nam) số tiền 691.699 đồng (sáu trăm chín mươi mốt nghìn, sáu trăm chín mươi chín đồng) tạm ứng án phí mà Công ty đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án, phí lệ phí Tòa án số 0026989 ngày 21/5/2024 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án.

Đương sự được quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày tuyên án. Trường hợp đương sự vắng mặt tại phiên toà thì thời hạn kháng cáo là 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Nơi nhận:

  • - TAND TP. HCM;
  • - VKSND TP. HCM;
  • - VKSND TP. Thủ Đức;
  • - Chi cục THADS TP. Thủ Đức;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Hồ Thị Thu Hiền

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 5152/2024/DS – ST ngày 08/11/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp hợp đồng vay tài sản

  • Số bản án: 5152/2024/DS – ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 08/11/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger