Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN PHÚ TÂN

TỈNH AN GIANG


CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc


Bản án số: 512/2024/HNGĐ-ST

Ngày 16 – 8 – 2024

V/v ly hôn Trang – Hải

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ TÂN, TỈNH AN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Lý Thị Rỡ

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Đặng Văn Tác

Ông Lương Phi Hùng

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Trung Hiếu – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Phú Tân, tỉnh An Giang.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Phú Tân tham gia phiên tòa: Ông Lưu Tiến Dũng – Kiểm sát viên

Ngày 16 tháng 8 năm 2024 tại Tòa án nhân dân huyện Phú Tân xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 442/2024/TLST- HNGĐ, ngày 26 tháng 7 năm 2024 về việc ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm số: 405/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày tháng 7 năm 2024 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Huỳnh Thị T, sinh năm 1976 (vắng mặt)

Địa chỉ: Số A, Tổ D, ấp T, xã T, huyện P, tỉnh An Giang

Bị đơn: Ông Bùi Công H, sinh năm 1976 (vắng mặt)

Nơi ĐKHKTT: 33/5/4 tổ F, ấp T, xã T, huyện P, tỉnh An Giang.

Nơi cư trú: Khóm T, thị trấn P, huyện P, tỉnh An Giang

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 26/7/2024 và lời khai của nguyên đơn bà Huỳnh Thị T trình bày: Bà T và ông Bùi Công H tự tìm hiểu tiến tới hôn nhân vào năm 1993, không đăng ký kết hôn. Quá trình chung sống vợ chồng không mâu thuẫn nhưng năm 2000 giữa bà và mẹ chồng có phát sinh mâu thuẫn, mẹ chồng đuổi bà T ra khỏi nhà, nên từ năm 2000 bà T về nhà mình sống và vợ chồng ly thân đến nay. Ông Bùi Công H đã chung sống với người phụ nữ khác nên bà T yêu cầu ly hôn với ông Bùi Công H.

Về con chung: Bà T và ông H có một con chung tên Bùi Thị Thùy D, sinh ngày 05/9/1995, đã trưởng thành có cuộc sống tự lập nên bà T không yêu cầu giải quyết.

Về tài sản chung và nợ chung: Không có

Tại bản tự khai ngày 26/7/2024 ông Bùi Công H trình bày.

Năm 1993 ông H và bà Huỳnh Thị T chung sống với nhau như vợ chồng, không đăng ký kết hôn, vợ chồng ly thân từ năm 2006 đến nay. Bà T yêu cầu ly hôn ông H đồng ý. Về con chung có 01 con chung tên Bùi Thị Thùy D, sinh năm 1995, không yêu cầu giải quyết. Về tài sản và nợ chung không có.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Phú Tân phát biểu ý kiến:

+ Về thủ tục tố tụng: Thẩm phán được phân công giải quyết vụ án, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa, nguyên đơn, bị đơn đã thực hiện đúng, đầy đủ quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

+ Về nội dung giải quyết vụ án: Đề nghị không công nhận bà Huỳnh Thị T và ông Bùi Công H là vợ chồng. Bà bà T và ông H có 01 con chung đã trưởng thành nên không xem xét giải quyết. Bà T và ông H không có tài sản chung nợ chung nên không xem xét giải quyết. Bà T phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về thủ tục tố tụng:

[1.1] Nguyên đơn khởi kiện yêu cầu ly hôn bị đơn có nơi cư trú tại huyện P, tỉnh An Giang nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân huyện Phú Tân theo quy định tại khoản 1 Điều 28, Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.

[1.2] Nguyên đơn, bị đơn có đơn xin vắng mặt, nên Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án vắng mặt nguyên đơn, bị đơn theo quy định tại Điều 227, Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự.

[2] Về nội dung giải quyết vụ án:

[2.1] Về hôn nhân: Bà T và ông H chung sống với nhau như vợ chồng từ năm 1993, không có đăng ký kết hôn. Quá trình chung sống bà T và ông H không có mâu thuẫn nhưng đã ly thân nhiều năm. Mặt khác, ông H đã chung sống với người phụ nữ khác. Xét thấy bà T và ông H đủ điều kiện kết hôn theo quy định của luật hôn nhân và gia đình nhưng không đăng ký kết hôn nên không làm phát sinh quyền và nghĩa vụ của vợ chồng. Nay bà T yêu cầu ly hôn. Căn cứ điểm b mục 3 Nghị quyết số 35/2000/NQ-QH10 ngày 9-6-2000 của Quốc hội về việc áp dụng pháp luật về hôn nhân và gia đình, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà T, không công nhận bà T và ông H là vợ chồng.

[2.2] Về nuôi con chung: Bà T và ông H có 01 con chung tên Bùi Thị Thùy D, sinh ngày 05/9/1995, đã trưởng thành có cuộc sống tự lập và lao động được, các đương sự không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

[2.3] Về tài sản chung, nợ chung: Bà T và ông H trình bày không có tài sản chung, nợ chung nên không xem xét giải quyết.

[3] Về án phí: Bà T phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Điều 28, Điều 91, Điều 147, Điều 266, Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 9, Điều 14, Điều 15 Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 35/2000/NQ-QH10 ngày 9-6-2000 của Quốc hội về việc áp dụng pháp luật về hôn nhân và gia đình; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326//2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Huỳnh Thị T.

  1. Về hôn nhân: Không công nhận quan hệ giữa bà Huỳnh Thị T và ông Bùi Công H là vợ chồng.
  2. Về con chung: Bà T và ông H có 01 con chung tên Bùi Thị Thùy D, sinh ngày 05/9/1995, đã trưởng thành có cuộc sống tự lập và lao động được, các đương sự không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
  3. Về tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết.
  4. Về nợ: Ghi nhận bà T và ông H trình bày không có nợ chung, nhưng sau khi quyết định ly hôn có hiệu lực pháp luật nếu có đương sự xuất trình chứng cứ chứng minh nợ chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân thì hai bên phải liên đới chịu trách nhiệm trong vụ án khác.
  5. Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Bà T phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0007111 ngày 26 tháng 7 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Tân. Ông H không phải chịu án phí.
  6. Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh An Giang
  • - VKSND huyện Phú Tân;
  • - Chi cục THADS huyện Phú Tân
  • - UBND xã Tân Trung, huyện Phú Tân;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Lý Thị Rỡ

THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN–CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

4

5

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 512/2024/HNGĐ-ST ngày 16/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ TÂN, TỈNH AN GIANG về ly hôn

  • Số bản án: 512/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 16/08/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ TÂN, TỈNH AN GIANG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger