Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN AN DƯƠNG

THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 51/2024/HNGĐ-ST

Ngày 31-5-2024

V/v ly hôn, nuôi con chung

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN AN DƯƠNG, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

-Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Đỗ Văn Dũng

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Ông Phạm Văn Dung
  2. Bà Bùi Thị Nhàn

- Thư ký phiên toà: Bà Phạm Thị Chính - Thư ký Toà án nhân dân huyện An Dương, thành phố Hải Phòng.

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện An Dương, thành phố Hải Phòng tham gia phiên tòa: Bà Bùi Thị Trà My - Kiểm sát viên.

Ngày 31 tháng 5 năm 2024, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện An Dương, thành phố Hải Phòng xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 30/2024/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 3 năm 2024 về việc Ly hôn, tranh chấp nuôi con theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 38/2024/QĐXX-ST ngày 23/4/2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 37/2024/QÐST-HNGĐ ngày 15/5/2024 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Lê Thị Thanh L; địa chỉ: Số 6 T, thôn A, xã A, huyện A, thành phố Hải Phòng; vắng mặt (có đơn đề nghị xét xử vắng mặt);

Bị đơn: Anh Hoàng Đức T; địa chỉ: Số 6 T, thôn A, xã A, huyện A, thành phố Hải Phòng; vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong Đơn khởi kiện ngày 05 tháng 3 năm 2024 và trong quá trình tố tụng, nguyên đơn Lê Thị Thanh L trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Chị L và anh T kết hôn với nhau do tự nguyện, có được tổ chức lễ cưới theo phong tục, đăng ký kết hôn tại UBND thị trấn Bảy Ngàn, huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang năm 2021. Quá trình chung sống đôi bên xảy ra mâu thuẫn kéo dài nhiều năm, nguyên nhân do tính tình không hòa hợp, bất đồng quan điểm sống, thường xuyên xảy ra bất hòa. Mâu thuẫn vợ chồng đã được gia đình hòa giải nhưng không có kết quả. Nay mâu thuẫn đã trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn nên chị xin ly hôn anh T.

Về con chung: Chị L và anh T có ba chung là Hoàng T T sinh năm 2015, Hoàng T K sinh năm 2017 và Hoàng Lê Bảo Anh sinh năm 2021. Chị L có nguyện vọng nuôi con Hoàng Lê Bảo A; để cho anh T nuôi con Hoàng T T và Hoàng T K; không yêu cầu giải quyết về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung.

Về tài sản chung: Chị L không yêu cầu giải quyết.

Kiểm sát viên phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án và về việc giải quyết vụ án như sau: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký đã chấp hành đúng quy định của pháp luật; nguyên đơn đã chấp hành đúng quy định của pháp luật; bị đơn chưa chấp hành đúng quy định của pháp luật. Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; Điều 228, Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự (BLTTDS); Điều 51, khoản 1 Điều 56; các điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình; khoản 5, điểm a khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án xử: Cho ly hôn giữa chị Lê Thị Thanh L và anh Hoàng Đức T; về con chung, giao con Hoàng Lê Bảo A cho chị L trực tiếp nuôi dưỡng, giao con Hoàng T T và Hoàng T K cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng; nguyên đơn phải chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào các tài liệu chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa và kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử thấy:

  1. Về thẩm quyền: Bị đơn cư trú tại huyện An Dương nên Tòa án nhân dân huyện An Dương thụ lý, giải quyết vụ án là đúng thẩm quyền theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
  2. Về tố tụng: Nguyên đơn đã được Tòa án triệu tập đến phiên tòa hợp lệ và có đơn đề nghị xét xử vắng mặt; bị đơn đã được triệu tập đến phiên tòa hợp lệ nhưng vắng mặt không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan. Căn cứ Điều 238 của BLTTDS, Tòa án Hải hành xét xử vụ án vắng mặt đương sự.
  3. Về quan hệ hôn nhân: Hôn nhân giữa chị L và anh T được Ủy ban nhân dân thị trấn Bảy Ngàn, huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang cấp chứng nhận kết hôn số 32 ngày 04/4/2014 nên hợp pháp. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống đến năm 2021 thì mâu thuẫn do không hòa hợp, bất đồng quan điểm sống. Xét mâu thuẫn vợ chồng giữa hai bên đã trầm trọng, thỏa mãn những căn cứ cho ly hôn theo quy định tại Điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình cần chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị L.
  4. Về con chung: Chị L và anh T có các con như chị L trình bày ở trên là đúng. Việc chị L nhận trách nhiệm nuôi con Hoàng Lê Bảo Anh; để cho anh T nuôi con Hoàng T T và Hoàng T K là bảo đảm được quyền lợi về mọi mặt của các con cũng như nguyện vọng được ở với bố của cháu T và cháu K nên chấp nhận.
  5. Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung: Chị L không yêu cầu giải quyết nên không xét.
  6. Về tài sản chung: Chị L không yêu cầu giải quyết nên không xét.
  7. Về án phí: Chị L phải nộp án phí ly hôn sơ thẩm.
  8. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn được quyền kháng cáo bản án theo quy định theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào các điều 147 và 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51, khoản 1 Điều 56, các điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình; khoản 5, điểm a khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; tuyên xử:

Về quan hệ hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị Lê Thị Thanh L và anh Hoàng Đức T.

Về con chung: Giao con Hoàng Lê Bảo Anh sinh ngày 02/6/2021 cho chị Lê Thị Thanh L trực tiếp nuôi; giao con Hoàng T T sinh ngày 16/9/2015 và Hoàng T K sinh ngày 01/5/2017 cho anh Hoàng Đức T trực tiếp nuôi. Các bên được quyền nuôi con cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung: Chị L, anh T không yêu cầu nên không giải quyết.

Về tài sản chung: Chị L, anh T không yêu cầu giải quyết nên không xét.

Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Lê Thị Thanh L phải nộp 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tại biên lai thu tiền số 8389 ngày 12/3/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện An Dương. Chị L đã nộp đủ.

Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết.

Về quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án: Bản án này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND thành phố Hải Phòng;
  • - VKSND huyện An Dương;
  • - Chi cục THADS huyện An Dương;
  • - UBND thị trấn Bảy Ngàn, huyện Châu Thành
  • A, tỉnh Hậu Giang (ĐKKH số 32/2014);
  • - Đương sự;
  • - Lưu: VT; hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Đỗ Văn Dũng

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 51/2024/HNGĐ-ST ngày 31/05/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN AN DƯƠNG, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG về ly hôn, nuôi con chung

  • Số bản án: 51/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn, nuôi con chung
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 31/05/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN AN DƯƠNG, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: xử cho ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger